Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 13

Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 13

Tập đọc + Kể truyện

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (Bok, Càn quét, Lũ làng, Sao Rua, Mạnh hung, Người Thượng).

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp.

 2. Kĩ năng:

 - Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

- Kể được từng đoạn của câu chuyện.

- Học sinh khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật trong chuyện.

 

doc 37 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 08/06/2017 Lượt xem 358Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 13
 Soạn: 19 / 11 / 2010
Giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc + Kể truyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (Bok, Càn quét, Lũ làng, Sao Rua, Mạnh hung, Người Thượng).
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp. 
 2. Kĩ năng:
	- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Kể được từng đoạn của câu chuyện. 
- Học sinh khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật trong chuyện. 
 3. Thái độ:
	- Có thái độ tự nhiên trong khi đọc bài và kể truyện.
II. Đồ dùng dạy học : 
- GV: Viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc trên bảng phụ.
- HS : Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* Ổn định tổ chức: 
- Nhận xét.
- Hát
1. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Vẽ quê hương và trả lời câu hỏi.
- 1 em đọc bài.
- Nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
 A. Tập đọc
a. Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm toàn bài. 
- GV hướng dẫn cách đọc bài. 
+ HS chú ý nghe.
b. GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ bok (boócb).
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài.
+ Đọc từng đoạn chước lớp
* Treo bảng phụ.
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các câu văn dài.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
+ GV gọi HS giải nghĩa
- HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo N3
+ GV gọi HS thi đọc 
- 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3.
+ GV yêu cầu HS đọc đồng thanh
- Lớp đọc ĐT đoạn 2.
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài;
Câu 1: SGK
Giảng: Đại hội
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Câu 2: SGK
Giảng: Đoàn kết
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Câu 3: SGK
Giảng: công kênh
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình? 
- HS nêu.
Câu 4: SGK
Giảng: lụa
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung
c. Hoạt động 3: Luyện đọc bài.
+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3.
- HS chú ý nghe.
+ GV gọi HS thi đọc
- 3- 4 HS thi đọc đoạn 3.
- 3 HS tiếp nố thi đọc 3 đoạn của bài .
+ GV nhận xét, ghi điểm
- HS nhận xét, bình chọn.
 B. Kể chuyện
a. Hoạt động 1: hướng dẫn kể bằng lời của nhân vật.
- GV gọi HS đọc yêu cầu. 
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu.
- GV hỏi
+ HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- Nhập vai anh Núp .
- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh Núp, anh Thế, 1 người làng Kông Hoa ...
+ HS chú ý nghe
+ HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
+ Từng cặp HS tập kể.
b. Hoạt động 2: GV gọi HS thi kể chuyện.
+ 3 -> 4 HS thi kể trước lớp
- HSKG: Kể được một đoạn bằng lời kể của nhân vật.
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- GV nhận xét, ghi điểm
3. Củng cố: 
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học. 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ học sau. 
- Lắng nghe.
Toán (61)
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
- Biếtt so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
 2. Kỹ năng:
- So sánh thành thạo số bé bằng một phần mấy số lớn.
 3. Thái độ:
	- Có lòng yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: - Bảng phụ làm bài tập 1.
- HS : - Bảng con, phấn làm bài cũ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 24 : 8 + 8 =
- Làm bảng con.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe. 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
- GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn thẳng CD dài 6cm
+ HS chú ý nghe
+ HS nêu lại VD
+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy 
-> HS thực hiện phép chia 
lần độ dài đoạn thẳng AB?
6 : 2 = 3 (lần)
- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng 
- GV gọi HS nêu kết luận?
-> HS nêu kết luận
+ Thực hiện phép chia
+ Trả lời
* Giải thích bài toán
- GV nêu yêu cầu bài toán
+ HS nghe
+ HS nhắc lại
- GV gọi HS phân tích bài toán -> giải
+ HS giải vào vở
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
 30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
 Đ/S: 
b. Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ 2 HS nêu yêu cầu BT
* Gắn bảng phụ, hướng dẫn mẫu.
+ HS làm bài theo yêu cầu.
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn 
- GV nhận xét sau mỗi lần học sinh giơ bảng.
- Nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Giải toán
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ 2 HS nêu yêu cầu
- Bài toán phải giải bằng mấy bước?
+ 4 bước
- HS giải vào vở.
- GV yêu cầu HS gải vào vở
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
 24 : 6 = 4 (lần)
Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn dưới: 
Đ/S: (lần)
Bài 3: Số ô vuông màu xanh bằng một phần mấy số ô vuông màu trắng?
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhẩm -> nêu kết quả
+ HS làm miệng -> nêu kết quả 
(ý a, b)
* HSKG hoàn thành thêm ý c.
- Nhận xét, kết luận.
3. Củng cố: 
- Nêu lại cách so sánh số lớn bằng mấy lần số bé ?
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
______________________________________
Đạo đức (13)
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường. 
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công.
- Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của học sinh.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường.
 2. Kỹ năng:
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa sức mình.
- Nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường.
 3. Thái độ:
	- Có lòng yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: - Vở bài tập đạo đức 3.
- HS : 
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường ?
- 1 em trả lời câu hỏi.
- Nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe. 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.
- Các nhóm nhận tình huống.
- Các nhóm thảo luận. 
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. 
- Đại diện các nhóm lên trình bày. 
- HS nhận xét, góp ý kiến. 
- GV kết luận: 
+ Là bạn Tuấn, em nên khuyên bạn Tuấn đừng từ chối.
+ Em nên xung phong giúp các bạn học 
+ Em nên nhắc nhở các bạn không 
được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
+ Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em.
b. Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc lớp, việc trường.
- GV nêu yêu cầu: Hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp. Trường mà các em có khả năng tham gia và mong muốn được tham gia. 
- HS xác định việc mình có thể làm và viết ra giấy (phiếu) 
- Đại diện mỗi tổ đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe. 
- GV sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện .
- Các nhóm HS cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trước lớp .
* Kết luận chung.
- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS . 
- HS lần lượt đọc.
3. Củng cố: 
- Hãy nêu những việc lớp, việc 
trường phù hợp với khả năng ?
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe.
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
 Soạn: 19 / 11 / 2010
Giảng: Chiều Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Luyện Toán (17)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Ôn tập các phép tính nhân, chia đã học. Tìm thành phần chưa biết của phép tính. Luyện giải toán có lời văn.
- HSKG: Thực hiện các phép tính nhân, chia và giải toán nâng cao.
II. Đồ dùng dạy học:
	- GV : Bảng nhóm HS làm bài 2.
- HS : Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổ định tổ chức:
- Nhận xét.
- Hát.
2. Hướng dẫn luyện tập:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
435 x 5 653 x 2 
453 x 4 272 x 5
HSKG : 3562 x 4
 7324 x 5
 - HS nêu yêu cầu bài tập 
 - Thảo luận và làm bài bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
Bài 2 : Tìm x :
x : 7 = 101 x : 6 = 107
HSKG : 139 : x = 2 + 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng nhóm.
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu.
- HS làm vào bảng nhóm.
- GV nhận xét – kết luận.
Bài 3: 
Bài toán : Có 245 kg gạo, người ta đã bán đi 91 kg. Số còn lại đóng đều vào 7 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?
HSKG giải bằng hai cách.
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn mẫu.
- HS quan sát – làm vào vở.
- HS Làm bài vào vở.
- 1 em lên bảng làm bài.
- GV nhận xét- kết luận bài làm đúng.
3. Củng cố: 
- Nhắc lại nội dung bài.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe.
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành BT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Luyện viết (9)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài "Đêm trăng trên hồ tây"; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
	- HSKG: Luyện viết chữ nghiêng hoặc chữ sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học: 
 	- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn.
- HS: Bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định tổ chức:
- Hát.
2. Bài mới:
 2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
 2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng  ...  mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe. 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS phân tích đề.
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu BT, gợi ý trên bảng.
+ BT yêu cầu các em viết thư cho ai ?
- Cho 1 bạn HS ở một tỉnh thuộc một miền khác với miền mình đang sống.
- Việc đầu tiên các em cần xác định rõ: Em viết thư cho bạn tên gì? ở tỉnh nào? ở Miền nào ?
+ Mục đính viết thư là gì ?
- Làm quen với bạn cùng thi đua học tốt
+ Những nội dung cơ bản trong thư là gì?
- Nêu lí do viết thư, tự giới thiệu, hỏi thăm bạn, hẹn với bạn cùng nhau thi 
đua học tốt.
+ Hình thức của lá thư như thế nào?
- Như mẫu trong bài thư gửi bà. (T81)
+ Hãy neu tên? địa chỉ người em viết thư ?
- 3 -> 4 HS nêu.
b. Hoạt động 2: GV hứớng dẫn HS làm mẫu nói về ND thư theo gợi ý.
- Một HS khá giỏi nói về phần lí do viết thư, tự giới thiệu.
- GV nhận xét sửa sai cho HS.
c. Hoạt động 3: HS viết thư.
- HS viết thư vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS.
- GV gợi ý HS đọc bài.
- 5 -> 7 em đọc thư của mình
- HS nhận xét
- GV nhận xét và ghi điểm
3. Củng cố: 
- Nêu quy trình khi viết một bức thư ?
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Toán (65)
GAM
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki - lô- gam.
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ.
- Biết tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam và áp dụng vào giải toán.
 2. Kỹ năng:
- Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki - lô- gam. Đọc đúng kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ. Biết tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam và áp dụng vào giải toán.
 3. Thái độ:
	- Có lòng yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: - Cân đĩa và cân đồng hồ...
- HS : - Bảng con, phấn làm bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 9
- 1 em đọc
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe. 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
* Giớ thiệu về gam và các ký hiệu viết tắt của gam và mối quan hệ của gam và ki lô gam.
- Hãy nêu đơn vị đo lường đã học.
-> HS nêu kg
- GV: Để đo khối lượng các vật nhẹ hơn 1 kg ta còn có các đơn vị đo nhỏ hơn đó là gam.
+ Gam là 1 đơn vị đo khối lượng gam viết tắt là g.
- HS chú ý nghe
 1000g = 1 kg
-> Vài HS đọc lại.
- GV giới thiệu quả cân thường dùng
- HS quan sát
- GV giới thiệu cân đĩa, cân đồng hồ
- GV cân mẫu cho HS quan sát gói hàng nhỏ bằng hai loại cân đều ra cùng một kết quả.
-> HS quan sát
b. Hoạt động 2 : Thực hành.
Bài 1: Trả lời câu hỏi
* Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cu BT
- GV cho HS quan sát tranh vẽ cân hộp đường
+ Hộp đường cân nặng bao nhiêu ?
- Hộp đường cân nặng 200g
+ Ba quả táo cân nặng bao nhiêu gam ?
- Ba quả táo cân nặng 700g
+ Gói mì chính cân nặng bao nhiêu gam?
- Gói mì chính cân nặng 210g.
+ Quả lê cân nặng bao nhiêu gam?
- Quả lê cân nặng 400g
- GV nhận xét từng câu trả lời.
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
Bài 2: Trả lời câu hỏi
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
- HS quan sát hình vẽ -> trả lời.
+ Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam
- Quả đu đủ cân nặng 800g
+ Bắp cải cân nặng bao nhiêu gam?
- Bắp cải cân nặng 600g.
- GV nhận xét.
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
Bài 3: Tính (theo mẫu):
- Củng cố cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị tính là gam.
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con
- HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng.
Bài 4: Giải toán
* Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm
- GV theo dõi HS làm bài.
- > GV nhận xét
* Gọi HS nêu yêu cầu BT
Bài 5: Giải toán
- 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách làm
- 1 HS neu cách làm
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm
- GV theo dõi HS làm bài
-> HS nhận xét
- GV nhận xét
3. Củng cố: 
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài ?
- lắng nghe, bổ sung.
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Chính tả- nghe viết (26)
VÀM CỎ ĐÔNG 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
	- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ dòng thơ bảy chữ. 
2 khổ thơ đầu của bài Vàm Cỏ Đông.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần in / uyt ( BT2).
- Làm đúng BT (3) a / b. 
 2. Kỹ năng:
	- Viết đúng chính tả, đúng chữ viết thường, viết hoa, viết kịp tốc độ.
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy học: 
 	- GV: Bảng phụ viết BT2.
- HS: Bảng con, phấn, VBT.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
Đọc: Khúc khuỷu, khẳng khiu
2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét, sửa sai sau mỗi lần HS giơ bảng.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe. 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
* Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc 2 khổ thơ đầu của bài Vàm Cỏ Đông
- HS chú ý nghe
- 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Vàm Cỏ Đông, Hồng -> Vì là tên riêng của cả 2 dòng thơ. 
ở, Quê, Anh ... -> chữ đầu của các dòng thơ
+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu?
- Viết cách lề trang giấy 1 ô li .
- Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ, quan sát cách trình bày.
- GV đọc các tiếng khó: Dòng sông, suôi dòng, nước chảy, soi .
- HS luyện viết vào bảng con
b. Hoạt động 2: GV đọc bài: 
- HS viết vào vở
- GV theo dõi, uuốn lắn thêm cho HS.
* Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài
- HS đổi vở soát lỗi
- GV chữa lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
c. Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu
Bài 2: Điền vào chỗ trống it hay uyt ?
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân vào nháp.
- GV gọi HS lên bảng làm.
- 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào nhau.
-> 2 -> 4 HS đọc lại bài đúng
- GV gọi HS nêu yêu cầu
Bài 3:
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV chia bảng lớp làm 3 phần
- 3 nhóm HS chơi trò thi tiếp sức sau đó đại diện nhóm đọc kết quả
- GV nhận xét
-> HS nhận xét
a. - Rá: Rổ rá, rá gạ .
 - Giá: giá cả, giá thịt, giá đỗ .
 - Rụng: rơi rụng, rụng xuống
 - Dụng: sử dụng, dụng cụ, vô dụng
b. - Vẽ: vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ,
- Vẻ: vui vẻ, vẻ mặt, vẻ vang,
- Nghĩ: suy nghĩ, nghĩ ngợi,
- Nghỉ: nghỉ ngơi, nghỉ học,
3. Củng cố: 
- Nêu cách trình bày bài viết chính tả ?
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, tự luyện viết thêm, chuẩn bị bài giờ học sau. 
- Lắng nghe.
Thủ công (13)
CẮT, DÁN CHỮ H, U (TIẾT 1)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
- Biết kẻ, cắt, dán được chữ H, U .Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng.
- Với học sinh khéo tay: - Kẻ, cắt, dán được chữ H, U .Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng.
 2. Kỹ năng:
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau, dán chữ tương đối phẳng.
- Học sinh khéo tay: - Kẻ, cắt, dán được chữ H, U các nét chữ thẳng và đều nhau, dán chữ phẳng đều cân đối.
 3. Thái độ:
	- Có sáng tạo trong cắt, dán chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: + Mẫu chữ H, U. Tranh quy trình cắt chữ H, U.
 - HS : + Giấy thủ công, kéo, thước kẻ, bút chì.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Đôi bạn kiểm tra lẫn nhau.
- Nhận xét sự chuẩn bị bài của HS.
- Nhận xét bạn
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe. 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét..
- GV giới thiệu mẫu các chữ H, U
- HS quan sát, nhận xét 
+ Nét chữ rộng mấy ô
- Rộng 1 ô
+ Chữ H, U có gì giống nhau?
- Có nửa bên trái và nửa ben phải giống nhau
 b. Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
- Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô rộng 3 ô
- HS quan sát
- Bước 1: Kẻ chữ H, U
- Chấm các điểm đánh dấu chữ H, U vào hai hình chữ nhật, sau đó kẻ theo các điểm đánh dấu (chữ U cần vẽ các đường lượn góc).
- HS quan sát.
- Bước 2: cắt chữ H, U
- Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U , bỏ phần gạch chéo, mở ra được hình chữ H, U
- HS quan sát.
- Bước 3: Dán chữ H, U
- Kẻ một đường chuẩn, đặt ướm hai chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối.
- Bôi hồ và gián chữ
- HS quan sát.
- Bôi hồ và gián chữ
c. Hoạt động: Thực hành.
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt chữ H, U. 
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS 
- HS thực hành theo nhóm.
3. Củng cố: 
- Nêu các bước cắt, dán chữ H, U ?
- 1 HS nêu.
- Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Sinh hoạt (13)
SƠ KẾT TUẦN 
I. Mục tiêu:
- Học sinh nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 13.
- Biết phát huy những u điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải.
II. Nội dung sinh hoạt:
1. Đạo đức:
- Đa số các em ngoan, lễ phép với thầy cô giáo. Hoà nhã với bạn bè.
2. Học tập:
a. Ưu điểm:
	- Duy trì tỷ lệ chuyên cần, đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
	- Có ý thức tự quản khá tốt.
	- Một số em đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
	- Học bài và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp.
	- Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài:
* Tuyên dương: 
b. Nhược điểm:
- 1 số em còn viết và đọc yếu như: 
- Hay nghịch ngợm và nói chuyện trong giờ như :
3. Các hoạt động khác:
	- Vệ sinh thân thể + vệ sinh lớp học sạch sẽ.
- Hát khá đều và sôi nổi.
- Thể dục xếp hàng còn chậm, một số em chưa nghiêm túc như :
4. Phương hướng tuần tới:
	- Phát huy những ưu điểm đã đạt được trong tuần, khắc phục tồn tại.
- Tiếp tục rèn chữ cho một số học sinh viết sấu.
	- Thường xuyên kiểm tra những học sinh lười học.
	- Rèn chữ viết cho học sinh tham gia thi chữ viết đẹp cấp trường.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 13.doc