Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 9

Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 9

Tập đọc - kể chuyện (25)

 ÔN TẬP TIẾT 1

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

 - Nắm được ý của đoạn đọc.

 - Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho.

 - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh.

 2. Kĩ năng:

 - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài.

 - Tìm được sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT 2).

 - Chọn được các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3).

 

doc 37 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 08/06/2017 Lượt xem 268Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án soạn giảng Lớp 3 Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 9
 Soạn: 15/ 10/ 2010.
Giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện (25)
 ÔN TẬP TIẾT 1
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Nắm được ý của đoạn đọc.
 - Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho.
 - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh.
 2. Kĩ năng:
 - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài.
 - Tìm được sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT 2).
 - Chọn được các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3).
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác trong khi ôn bài.
II. Đồ dùng dạy học : 
 - GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 8.
- HS : Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ " bận " và trả lời câu hỏi về nội dung bài .
- 1 em đọc bài, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (7 em).
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc 
- Từng HS lên bốc thăm và xem lại bài trong 2 phút
- HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt câu hỏi cho đoạn văn vừa đọc 
- HS trả lời 
- GV nhận xét - ghi điểm 
b. Hoạt động 2 : HD làm bài tập.
Bài 2: Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV mở bảng phụ viết sẵn bài tập mời HS phân tích mẫu câu 
1 HS làm mẫu một câu
- HS làm bài vào vở 
- GV gọi HS nêu kết quả 
- 4 - 5 HS đọc bài làm 
- HS nhận xét 
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng 
Bài 3: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3
- GV yêu cầu HS làm vào vở 
- HS làm độc lập vào vở 
- GV gọi hai HS nhận xét 
- Vài HS nhậ xét 
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng 
a. Một cánh diều 
b. Tiếng sáo 
c. Như hạt ngọc 
3. Củng cố: 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS luyện đọc thêm bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Tập đọc - kể chuyện (26)
ÔN TẬP TIẾT 2
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Nắm được ý của đoạn đọc.
 - Nắm được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ? .
 - Biết kể từng đoạn của câu chuyện đã học .
 2. Kĩ năng:
 - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài.
 - Đặt được từng câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2).
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3).
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác trong khi ôn bài.
II. Đồ dùng dạy học : 
 - GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 8.
- HS : Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ " bận " và trả lời câu hỏi về nội dung bài .
- 1 em đọc bài, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (7 em).
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Tiến hành tương tự như tiết 1.
b. Hoạt động 2 : HD làm bài tập. 
Bài 2: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây:
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm 
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập, các em phải xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu nào?
- HS chú ý nghe 
- GV yêu cầu HS làm nhẩm 
- HS làm nhẩm 
- GV gọi HS nêu miệng 
- Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt được .
- GV nhận xét - viết nhanh nên bảng câu hỏi đúng .
+ Ai là hội viên của câu lạc bộ? 
+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
- Cả lớp chữa bài vào vở.
Bài 3: Kể lại một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 1 HS nêu cầu bài tập 
- GV gọi HS nói nhanh tên các truyện đã học.
- Vài HS nêu 
- HS suy nghĩ tự chọn nội dung hình thức. 
- GV gọi HS thi kể 
- Quan sát, giúp đỡ.
- HS thi kể 
- HS nhận xét, bình chọn những bạn kể chuyện hay nhất.
- GV nhận xét - ghi điểm 
3. Củng cố: 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS luyện đọc thêm bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Toán (41)
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
 - Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông.
 2. Kỹ năng:
 - Có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
 - Sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu).
 3. Thái độ:
	- Có lòng say mê môn toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Ê ke + Mô hình đồng hồ.
 - HS : + Ê ke .
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
 - Muốn tìm số chia chưa biết ta làm như thế nào?
- 1 em trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
 2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
 a. Hoạt động 1: Giới thiệu về góc.
- HS làm quen với biểu tượng về góc. 
- GV cho HS xem hình ảnh 2 trên kim đồng hồ tạo thành 1 góc (vẽ 2 tia như SGK).
- HS quan sát
- GV mô tả: Góc gồm 2 cạnh xuất phát từ một điểm - GV đưa ra hình vẽ góc. 
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
* Ta có góc đỉnh O. Cạnh OM, ON.
 b. Hoạt động 2 : Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ 1 góc vuông lên bảng và giới thiệu thiệu đây là góc vuông.
- HS chú ý quan sát 
*Ta có góc vuông.
- Đỉnh O, Cạnh OA, OB.
* GV vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ.
- GV vẽ tiếp góc đỉnh P, cạnh PM, PN và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED (như SGK) 
- HS quan sát 
- GV giới thiệu: Đây là các góc không vuông 
- HS nghe 
- GV đọc tên góc 
- Nhiều HS đọc lại 
c. Hoạt động 3 : Giới thiệu Ê ke.
- GV cho HS xem cái e ke và nêu cấu tạo của e ke. Sau đó giới thiệu: E ke dùng để nhận biết (hoặc kiểm tra) góc vuông. 
- HS chú ý nghe. 
- GV gọi HS lên dùng e ke đê kiểm tra.
- 1HS dùng Ê ke để kiểm tra góc vuông trên bảng.
d. Hoạt động 4 : Thực hành.
Bài 1: HS biết dùng ê ke để vẽ và nhận biết góc vuông.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- Vài HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV vẽ hình lên bảng và mời HS: 
- HS kiểm tra hình trong SGK + 1 HS lên bảng kiểm tra. 
- GV gọi HS đọc kết quả phần a. 
a. Vài HS nêu kết quả - HS nhận xét.
- GV nhận xét 
- GV hướng dẫn HS kẻ phần b
- HS đặt ê ke, lấy điểm của 3 góc e ke và đặt tên 
- GV kiểm tra, HD học sinh 
- GV nhận xét 
Bài 2: Củng cố về cách đọc tên đỉnh,
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS thảo luận 
- HS thảo luận để kiểm tra góc và tìm ra góc vuông. 
- Trong các hình vẽ đó có mấy góc vuông?
- 2 góc vuông
- Nêu tên đỉnh, góc?
- Đỉnh A, cạnh AD, AE; đỉnh B, 
cạnh BG, BH
- GV kết luận .
Bài 3: Củng cố về góc vuông và góc không vuông.
- Gọi HS nêu yêu cầu 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV hướng dẫn nắm yêu cầu 
- Nhận biết (bằng trực giác)
- Góc có đỉnh Q, M là góc vuông.
- HS dùng e ke kiểm tra lại 2 góc này 
- HS quan sát 
- GV hướng dẫn đánh dấu góc vuông 
- Dùng bút chì đánh dấu góc vuông 
- Góc đỉnh: M, N.
- GV cho HS củng cố
Bài 4: Củng cố về góc vuông và góc không vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- 1HS đọc - nêu 4 điều kiện của bài.
- GV nhận xét
- HS dùng e ke để kiểm tra sau đó dùng bút chì khoanh vào các ý đúng
3. Củng cố: 
- Để kiểm tra góc vuông ta dùng đồ dùng học tập nào để đo ?
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Đạo Đức (9)	
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.
 - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
 - Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
 - Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn.
 2. Kỹ năng:
 - Biết chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn. Nói được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
 3. Thái độ:
 - Có ý thức chia sẻ vui buồn cùng bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Tranh minh hoạ cho tình huống của HĐ1:
- HS : Vở bài tập Đạo đức 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao mọi người trong gia đình cần phải quan tâm, chăm sóc lẫn nhau ?
- 1 em trả lời, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Nhận xét.
2. Bài mới:
 2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống.
Bài 1: VBT(Trang 16)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và cho biết ND tranh.
- HS quan sát, trả lời.
- GV giới thiệu tình huống. 
- HS chú ý nghe 
- GV cho HS thảo luận 
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ và cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả.
- Các nhóm nêu kết quả nhận xét.
* GV kết luận: Và gọi HS chốt lại 
(Nhiều HS nhắc lại KL)
b. Hoạt động 2: Đóng vai
Bài 2: Hãy thảo luận theo các tình huống sau:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai 1 trong các tình huống 
- HS chú ý nghe
- GV giao tình huống cho các nhóm 
- Các nhóm nhận nhiệm vụ 
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
- GV gọi các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- HS cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm 
- GV gọi HS rút ra kết luận 
- HS nêu kết luận 
(Nhiều HS nhắc lại)
- GV nhận xét - kết luận 
c. Hoạt đông 3: Bày tỏ thái độ. 
Bài 3: Em có tán thành các ý kiến dưới đây không ? Vì sao?
- GV lần lượt đọc từng ý kiến.
- HS suy nghĩ, bày tỏ từng thái độ bằng cách giơ các tấm bìa 
- GV cho HS thảo luận về lý do không tán thành. 
- HS thảo luận 
* GV kết luận:
- Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng. 
- ý kiến b là sai.
d. Hoạt đông 4 : Hướng dẫn thực hành: 
- Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp.
 ... nh xắn nên là một công trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể là một công trình đẹp đẽ, to lớn. 
Bài 3: Đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì?
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập 
- HS nghe 
- GV yêu cầu HS làm bài 
- HS làm việc cá nhân 
- GV phát 3 - 4 tờ giấy cho HS làm 
- HS làm - dán bài lên bảng - đọc kết quả - HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận, ghi điểm. 
VD: Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng; - Mẹ dẫn tôi đến trường.
3. Củng cố: 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS luyện đọc thêm bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Tập viết (9)
ÔN TẬP TIẾT 6
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Nắm được ý của đoạn đọc.
 - Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật.
 - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu .
 2. Kĩ năng:
 - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài.
 - Chọn đúng từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2).
 - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3).
 3. Thái độ:
	- Có ý thức tự giác trong khi ôn bài.
II. Đồ dùng dạy học : 
 - GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 8.
- HS : Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bài tập đọc ở chủ điểm mái ấm ?
- 1 em đọc bài, cả lớp theo dõi.
- Nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. 
- Lắng nghe 
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (7 em).
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- GV gọi HS đọc bài 
- HS đọc bài theo yêu cầu.
- HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 
- HS đọc thuộc lòng: 8 em
* HD đọc hiểu 
- GV cho HS nêu yêu cầu câu hỏi và trả lời.
- HS nêu câu hỏi ở nội dung từng bài tập đọc -> HS khác trả lời
b. Hoạt động 2 : HD làm bài tập.
Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để bổ sung ý nghĩa cho 
các từ in đậm:
* Gắn phiếu, yêu cầu học sinh đọc.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 2
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT
- HS nghe 
- HS đọc thầm đoạn văn - làm bài cá nhân 
- GV mời HS lên bảng làm bài 
- 2 HS lên bảng thi làm bài trên phiếu - đọc kết quả - HS nhận xét.
- GV nhận xét, chấm điểm 
- 2-3 HS đọc lại bài hoàn chỉnh,
- Cả lớp sửa bài đúng vào vở.
- VD: Từ cần điền là: 
 Xanh non, trắng tinh, vàng tươi, đỏ thắm, rực rỡ.
Bài 3: Em có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong những câu sau ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 
- 2HS đọc yêu cầu bài tập 
- HS làm bài vào vở 
- GV gọi HS lên bảng làm 
- 3 HS lên bảng làm bài 
- HS nhận xét . Chữa bài cho bạn 
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng
- Hằng năm cứ vào....tháng 9, các trường ...năm học mới. 
+ Sau 3 tháng hè....trường, chúng em ....gặp thầy, gặp bạn.
- Đúng 8 giờ, tronghùng tráng, lá cờ lên ngọn cột cờ.
- Lần lượt đọc bài làm của mình.
3. Củng cố: 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS luyện đọc các bài ở tuần 10 chuẩn bị bài giờ học tuần sau. 
- Lắng nghe.
Tự nhiên xã hội (18)
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: cấu tạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh.
 - Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ.
2. Kỹ năng:
 - Nắm chắc kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: cấu tạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh.
 - Không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý, rượu.
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe bản thân.
II. Đồ dùng dạy học: 
 	- GV: Các hình minh hoạ trong SGK.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao thuốc lá, rượu lại có hại cho cơ quan thần kinh?
- 1 em trả lời câu hỏi, lớp theo dõi.
- Nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập..
- GV chia nhóm 
- Lớp chia làm 3 nhóm 
- GV cử 5 HS làm giám khảo 
- 5HS 
* Phổ biến cách chơi va luật chơi 
- HS chú ý nghe 
- Nêu cách tính điểm 
* Chuẩn bị 
- GV cho các đội hội ý 
- HS các đội hội ý 
- GV + ban giám khảo hội ý 
- GV phát câu hỏi, đáp án cho BGK ?
* Tiến hành 
- GV giao việc cho HS 
- Các đội đọc câu hỏi - chơi trò chơi:
- GV khống chế trò chơi 
* Đánh giá, tổng kết. 
- BGK công bố kết quả chơi 
b. Hoạt động 2: Vẽ tranh 
* Tổ chức hướng dẫn 
- GV yêu cầu mỗi nhóm, chọn nội dung để vẽ tranh 
- HS nghe 
* Thực hành 
- Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận đưa ra ý tưởng vẽ.
- GV cho HS thực hành
- GV đi các nhóm kiểm tra và giúp đỡ. 
VD: Đề tài: Phòng chống ma tuý. 
* Trình bày kết quả 
- Các nhóm treo sản phẩm -> đại diện nêu ý tưởng của bức tranh do nhóm mình vẽ 
- Các nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét - tuyên dương và cho điểm. 
3. Củng cố: 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS học bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
 Soạn: 15/ 10/ 2010.
Giảng: Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2010
Toán (45)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo.
 - Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
 2. Kỹ năng:
 - Biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo.
 - Đổi được số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo ki- lô- gam)
 3. Thái độ:
	- Có lòng say mê môn toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Bảng nhóm viết bài tập 2.
 - HS : + Bảng con, phấn làm BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
 - Lớp làm bài 6 hm = m
- 1 em nêu kết quả, cả lớp theo dõi.
 - Nhận xét, chữa bài.
 - Nhận xét.
2. Bài mới:
 2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: a. Củng cố về đổi số đo độ dài có 2 tên ĐV đo thành số đo độ dài có 1 tên đơn vị đo.
b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(theo mẫut) Làm vào vở.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2 HS nêu yêu cầu và đọc mẫu 
- GV gọi HS nêu cách làm 
- HS nêu cách làm - làm vào SGK
- GV gọi HS đọc bài - GV nhận xét, KL. 
- 1 số HS đọc bài - HS nhận xét. 
* Gắn bảng phụ, HD cách làm.
Bài 2: Tính: (làm nhóml)
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- Chia nhóm, giao việc, phát bảng nhóm, quy định thời gian.
- HS làm nhóm.
- GV sửa sai cho HS 
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:
- HS (làm bài vào bảng con)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
 - 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
 - HS làm bảng con 
- GV sửa sai cho HS 
3. Củng cố: 
- Hai đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- HS trả lời
* Nhận xét tiết học 
- Lắng nghe
4. Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Thủ công (9)
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi.
 2. Kỹ năng:
 - Gấp, cắt, dán hình thành thạo các hình đã học để làm đồ chơi.
 - Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học.
 3. Thái độ:
	- Có lòng say mê môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: + Các mẫu của bài 1, 2, 3, 4, 5.
 - HS : + kéo, giấy thủ công, .
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Đôi bạn kiểm tra chéo, báo cáo kết quả.
 - Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh.
 - Nhận xét.
2. Bài mới:
 2.1, Giới thiệu bài ... ghi đầu bài.
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
- GV gọi HS nhắc lại tên các bài đã học.
- 2 em nhắc lại tên các bài TC đã học.
- GV tổ chức cho HS thực hành.
 b. Hoạt động 2 : Phối hợp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học ở chương I.
- HS lần lượt đọc yêu cầu.
- GV quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng.
- HS thực hành theo nhóm, 
- Các nhóm, trưng bày sản phẩm.
c. Hoạt động 3 : Tổ chức đánh giá sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức độ:
* Hoàn thành (A)
+ Nếp gấp phẳng.
+ Đường cắt thẳng, đều, không bị mấp 
- Chú ý nghe.
mô, răng cưa.
+ Thực hiện đúng kỹ thuật, quy trình và hoàn thành sản phẩm tại lớp.
- Những em có sản phẩm đẹp, sáng tạo 
được đánh giá là hoàn thành tốt (A+)
+ Chưa hoàn thành (B)
+Thực hiện chưa đúng quy trình kỹ thuật
+ Không hoàn thành sản phẩm
- Chú ý nghe.
3. Củng cố: 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập và bài kết quả kiểm tra của HS 
- Chú ý lắng nghe.
4. Dặn dò:
- Dặn HS tập cắt, dán hình thêm bài ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau học. 
- Lắng nghe.
Tập làm văn (9)
Kiểm tra định kì (Đọc)
Nhà trường ra đề kiểm tra
Chính tả (18)
Kiểm tra định kì (Viết)
Nhà trường ra đề kiểm tra
Sinh hoạt (9)
SƠ KẾT TUẦN
I. Mục tiêu:
 - Học sinh nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 9.
 - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải.
II. Nội dung sinh hoạt:
1. Đạo đức:
 - Đa số các em ngoan, lễ phép với thầy cô giáo. Hoà nhã với bạn bè.
2. Học tập:
a. Ưu điểm:
 - Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao, đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh .
 - Có ý thức tự quản khá tốt.
 - Một số em đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
 - Học bài và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp.
 - Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài:
* Tuyên dương: .
b. Nhược điểm:
 - 1 số em còn viết và đọc yếu như: ..
 - Hay nghịch ngợm và nói chuyện trong giờ như :.
3. Các hoạt động khác:
 - Vệ sinh thân thể + vệ sinh lớp học sạch sẽ.
 - Hát khá đều và sôi nổi.
 - Thể dục xếp hàng còn chậm, một số em chưa nghiêm túc.
4. Phương hướng tuần tới:
 - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại.
 - Tiếp tục rèn chữ cho một số học sinh viết sấu.
 - Thường xuyên kiểm tra những học sinh lười học.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 9.doc