Giáo án tổng hợp Tuần thứ 5 Lớp 3 năm học 2010

Giáo án tổng hợp Tuần thứ 5 Lớp 3 năm học 2010

. Mục tiêu:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ).

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.

B. Đò dùng dạy học:

 Bảng lớp + SGK

C. Các hoạt động dạy – học:

I. Kiểm tra:

- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS ).

II. Bài mới:

 

doc 11 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 29/06/2017 Lượt xem 40Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tổng hợp Tuần thứ 5 Lớp 3 năm học 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 5:
Ngày soạn: 24/9/2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
 Toán: 
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
A. Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ).
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.
B. Đò dùng dạy học:
 Bảng lớp + SGK
C. Các hoạt động dạy – học:
I. Kiểm tra:
- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS ).
II. Bài mới:
 . Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
 - HS nêu yêu cầu BT. 
 - HS thực hiện bảng con.
 36
 18 
 24
 45
 63
 x 2
x 5
 x 4
 x 3
 x 4
 72
90
96
130
254
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.
 Bài tập 2: giải đợc bài toán có lời văn 
- HS nêu yêu cầu BT.
- GV hớng dẫn HS phân tích và giải.
- HS phân tích bài toán + giải vào vở.
- Lớp đọc bài và nhận xét.
 Giải:
 Năm phút hoa đi đợc số mét là:
 54 x 5 = 270 ( m ).
 ĐS: 270 mét vải 
- GV nhận xét – ghi điểm:
 Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị chia cha biết.
- HS nêu.
- HS thực hiện bảng con:
 : 3 = 25 : 5= 28
 = 25 x 3 = 28 x 5
 = 75 = 140
Đồng hồ 1: 6giờ 35 phút
Đồng hồ 2: 12giờ 40 phút
Đồng hồ 3: 2giờ 18 phút
- Muốn tìm số bị chia cha biết ta làm nh thế nào?
Bài 4: HD HS nối
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.
III. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
- Chuẩn bị bài sau.
 Tiếng việt ( Luyện đọc)
 Ngời lính dũng cảm.
I. Mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa :Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. Ngời dám nhận lối và sửa lỗi là ngời dũng cảm.
II. Đồ dùng dạy học:
 SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Kiểm tra:
 - Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại. 
B. Bài mới:
1. GT bài:
- Ghi đầu bài.
2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài.
- GV hớng dẫn cách đọc.
- HS chú ý nghe.
b. GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
- Đọc từng đoạn trớc lớp.
- HS chia đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc lớp.
- HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.
- 1 HS đọc lại toàn truyện
- lớp nhận xét bình chọn.
- GV nhận xét – ghi điểm.
3. Tìm hiểu bài:
- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi gì ? ở đâu?
- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vờn trờng.
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng duới chân rào?
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vờn trờng.
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
- Hàng rào đổ, tớng sĩ ngã đè lên luống hoa mời giờ
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp?
- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm.
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe thầy giáo hỏi?
- Vì chú sợ hãi.
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh " về thôi" của viên tớng?
- HS nêu.
- Thái độ của các bạn ra sao trớc hành động của chú lính nhỏ?
- Mọi ngời sững sờ nhìn chú..
- Ai là ngời lính dũng cảm trong truyện này? vì sao?
- HS nêu.
- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi nh bạn nhỏ?
- HS nêu.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh cách đọc.
- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD.
- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn.
- HS phân vai đọc lại truyện. 
- Lớp nhận xét – bình chọn.
 5. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- HD về nhà. 
 Thể dục:Tiết 9:
	 Ôn đi vợt chớng ngại vật thấp.
I. Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số. Quay trái đúng cách.
- Biết cách đi vợt chớng ngại vật thấp. 
- Học trò chơi: Mèo đuổi chuột. biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi.
II. Địa điểm – phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh chặt chẽ.
- Phơng tiện: còi, kẻ sân, vạch
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung
Đ/lợng
Phơng pháp tổ chức,
A. Phần mở đầu:
5-6'
- Lớp trởng tập hợp, báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- ĐHTT : x x x x
 x x x x 
- GV hớng dẫn HS khởi động
- Lớp giậm chân tại chỗ.
- Chơi trò chơi: có chúng em.
B. Phần cơ bản:
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái.
20-22'
ĐHLT: x x x x x
 x x x x x
- Lần 1: GV hô HS tập.
+ Những lần sau: Cán sự lớp điều khiển
-> GV quan sát, uấn nắn cho HS 
2. Ôn đi vợt chớng ngại vật 
5 –6 lần
- ĐHTL( nh trên):
- HS tập đi -> GV quan sát sửa sai cho HS.
3. Trò chơi :"thi xếp hàng". 
- GV nêu lại tên trò chơi, cách chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
C. Phần kết thúc:
- Đi thờng theo nhịp và hát. 
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học, giao BTVN
5'
- ĐHXL: x x x x
 x x x x
Ngày soạn: 25/9/2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.
 Tiếng việt ( Luyện viết)
 	 	 Ngời lính dũng cảm.
I. Mục đích yêu cầu: 
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.	
- Làm đúng BT (2) a/b.
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3).
II. Đồ dùng dạy học:
	VBT
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra: VBT
B. Bài mới:
1. GT bài – ghi đầu bài.
2. Hớng dẫn HS nghe – viết:
a. Hớng dẫn HS nghe viết 
1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, -> lớp đọc thầm.
- Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- HS nêu.
- Hớng dẫn nhận xét chính tả .
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
- 6 câu
- Những chữ nào trong đoạn văn đợc viết hoa? 
- Các chữ đầu câu và tên riêng.
- Lời các nhân vật đợc đánh dấu bằng những dấu gì?
- Viết sau dấu hai chấm
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vờn trờn, viên tớng, sững lại
- HS nghe, luyện viết vào bảng.
b. GV đọc bài: 
- HS chú ý nghe – viết vào vở.
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn cho HS.
c. Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài
- HS nghe – soát lỗi vào vở.
- GV thu bài chấm điểm. 
3. Hớng dẫn HS làm bài chính tả.
a. Bài 2(a): 
- HS nêu yêu cầu BT
 GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập 
- GV nhận xét – sửa sai
b. Bài 3: 
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét
+ Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lớt
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
- HS lên điền trên bảng.
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng 
- GV nhận xét sửa sai
- 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự 28 chữ cái đã học.
4. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài sau. 
 Toán 	 
 Luyện tập.
A. Mục tiêu: 
- Biết nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( Có nhớ).
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút.
B. Đồ dùng dạy học:
 SGK+bảng lớp
C. Các hoạt động dạy học.
I. Kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS).
- Một HS làm bài tập hai.
II. Bài mới: 
: Bài tập 1. 
a. Củng cố về phép nhân về số có hai chữ số cho số có một chữ số ( Bài 1).
- HS nêu yêu cầu bài học
- HS nêu cách thực hiện.
 38
 26
 42
 77
 54
 x 2
 x 4
 x 5
x 3
 x 6
 76
 104
 210
 221
324
- GV sửa sai cho HS
b. Bài 2
HS đặt đợc tính và tính đúng kết quả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp 
- Lớp nhận xét.
 48
 65
 83
 99
x 3
 x 5
 x 6
 x 4
 142
 325
 498
 396
- GV nhận xét – ghi điểm. 
c. Bài 3: Giải đợc bài toán có lời văn có liên quan đến thời gian. 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở.
- HS giải vào vở + 1HS lên bảng 
Bài giải
 Trong 2 giờ xe máy đi là :
 37 x 2 = 74 (km)
 ĐS : 74 km 
- GV nhận xét 
d. Bài 4: HS thực hành xem đợc giờ trên mô hình đồng hồ. 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS thực hành trên đồng hồ. 
GVnhận xét, sửa sai cho HS. 
đ. Bài 5. HS KG. 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS dùng thớc nối kết quả của hai phép nhân bằng nhau.
- GV nhận xét chung.
- Lớp nhận xét – chữa bài đúng .
III. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài sau.
 Tiếng việt luyện đọc
	 Cuộc họp của chữ viết.
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu đọc đúng các kiểu câu bớc đầu biết đọc phân biệt đợc lời dẫn chuyện và lời các nhân vật .
- Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung .
II. Đồ dùng dạy học:
 SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra: 	
B. Bài mới: 
1. GT bài – ghi đâù bài.
2. Luyện đọc:
a. GV đọc toàn bài.
- GV hớng dẫn cách đọc 
- HS chú ý nghe.
b. GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 
- Đọc từng câu:
- HS nối tiếp đọc từng câu ( kết hợp đọc đúng)
- Đọc từng đoạn trớc lớp. 
- HS chia đoạn 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 
- HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Học sinh nối tiếp đọc theo N4
-Thi đọc giữa các nhóm.
- 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn .
- 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét ghi điểm
- Lớp nhận xét – bình chọn.
3. Tìm hiểu bài:
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng? 
- Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ phát cho mỗi nhóm 1 khổ A4 
- Các nhóm đọc thầm, trao đổi tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp theo các ý a, b, c , d
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp 
-> GV nhận xét , kết luận bài làm đúng 
- Lớp nhận xét 
4. Luyện đọc lại .
- GV mời 1 vài nhóm đọc lại bài 
- HS tự phân vai đọc lại truyện ( 4HS ) 
- Lớp bình chọn nhóm và bạn đọc hay nhất 
- GV nhận xét, ghi điểm 
5. Củng cố dặn dò .
- Nêu ND chính của bài 
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau 
- Đánh giá tiét học 
Ngày soạn: 26/9/2010.
Ngày giảng: Thứ t ngày 29 tháng 9 năm 20
 Toán
:	 Bảng chia 6
I. Mục tiêu:
- Bớc đầu thuộc bảng chia 6 .
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6 ).
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 6 
- 1 HS đọc
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới:
 Bài 1: Củng cố cho HS bảng chia 6 vừa học.
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả vừa tính đợc.
- Lớp nhận xét
42 : 6 = 7
24 : 6 = 4
54 : 6 = 9
36 : 6 = 6
12 : 6 = 2
 6 : 6 = 1
b. Bài 2: Củng cố về ý nghĩa của phép chia
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào bảng con
- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm cho HS thực hiện bảng con
 6 x 4 = 24
6 x 2 = 12
24 : 6 = 4
12 : 6 = 2
24 : 4 = 6
12 : 2 = 6
- GV nhận xét
c. Bài 3: Giải đợc bài toán có lời văn có liên quan đến phép chia.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở.
- GV gọi HS phân tích bài toán có lời và giải
Bài giải:
 Mỗi túi có số kg là:
 30 : 6 = 5 (kg)
Đáp số: 5 kg
- GV nhận xét, ghi điểm
d. Bài 4:
- GV gọi HS phân tích, nêu cách giải
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở.
Bài 5: 
Bài giải:
 Có số túi muối là:
 30 : 6 = 5 (túi)
Đáp số: 5 túi 
Khoanh vào D 
IV. Củng cố – dặn dò:
	- Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài học sau.
	- GV nhận xét tiết học.
 Đạo Đức:Tiết 5. 
	 Tự là lấy việc của mình.
I. Mục tiêu:
- Kể đợc một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu đợc ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình. 
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trờng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ tình huống.
- Phiếu thảo luận nhóm.
III.Các hoạt động dạy – học:
A. Kiểm tra:
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:
2. Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết đợc một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình.
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn cha giải đợc. Thấy vậy An đa bài đã giải sẵn cho bạn chép.
- HS chú ý.
- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì sao?
- HS tìm cách giải quyết.
- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình.
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài tập mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại.
* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi ngời cần phải tự làm lấy việc của mình.
3. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
* Mục tiêu: HS hiểu đợc nh thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần phải tự làm lấy việc của mình.
* Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập( ND: trong SGV).
- HS nhận phiếu và thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu
- Các nhóm độc lập thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày trớc lớp.
- Cả lớp nghe- nhận xét.
* GV kết luận – nhận xét:
- Tự làm lấy công việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào ngời khác.
4. Hoạt động 3: xử lí tình huống.
*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình.
* Tiến hành: 
- GV nêu tình huống cho HS xử lí.
- Vài HS nêu lại tình huống.
- Việt đang quét lớp thì Dũng đến. 
- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp thay bạn còn bạn làm bài hộ tớ.
Nếu là Việt em có đồng ý ko ? 
Vì sao?
- HS suy nghĩ cách giải quyết.
- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình.
- HS nhận xét, nêu cách giải quyết khác ( nếu có).
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai. Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình.	
5. HD thực hành: 	
- Tự làm lấy công việc của mình ở nhà.
- Su tầm mẩu chuyện, tấm gơng về việc tự làm lấy công việc của mình.
IV. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét tiết học.
	- Chuẩn bị bài sau.
 Tiếng việt Luyện từ và câu:
	 So sánh
I. Mục đích yêu cầu:
- Nắm đợc một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém.(BT1)
- Nêu đợc các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2.
- Biết thêm từ so sánh vào những câu cha có từ so sánh(BT3,BT4)
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết BT1.
- Bảng phụ viết nội dung BT3.
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm lại BT2.
- 2 HS làm lại BT3 ( tiết LTVC tuần 4).
- GV nhận xét – ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2. Hớng dẫn làm bài tập:
a. Bài tập 1:
- 2 HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm làm ra bài nháp.
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hình ảnh so sánh
Kiểu so sánh
a. Cháu khoẻ hơn ông nhiều 
 Ông bà là buổi trời chiều
 Cháu là ngày rạng sáng
Hơn kém
Ngang hàng
Ngang bằng
b. Trăng khuya trăng sáng hơn đèn
Hơn kém
c. Những ngôi sao thức chắng bằng mẹ đã thức vì con
Hơn kém
d.Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Ngang bằng
 b. Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu HS đọc câu thơ sau đó tìm từ vào nháp.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tìm từ so sánh trong các khổ thơ
- 3 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
*Lời giải đúng:
a. Hơn - là - là - là
b. Hơn
c. Chẳng bằng – là 
c. Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp nhận xét
 quả Dừa - đàn lợn.
 tàu Dừa – chiếc lợc.
c. Bài tập 4:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu cuả bài tập.
- GV nhận xét chốt lại.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm vào giấy nháp
- 2 HS lên bảng điền nhanh từ so sánh.
- Lớp nhận xét
Quả dừa
Nh, là, nh là, tựa, nh thể
Đàn lợn con nằm trên cao
Tàu dừa
Nh, là, nh là, tựa, nh thể
Chiếc lợc chải vào mây xanh
3. Củng cố – dặn dò:
	- HS nhắc lại nội dung vừa học.
	- GV nhận xét tiết học.
	- Dặn dò: Chuẩn cho tiết học sai

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 5.doc