35 Đề ôn luyện Tiếng Việt 3

pdf 76 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "35 Đề ôn luyện Tiếng Việt 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ 1 
* ĐỌC HIỂU 
Đọc thầm bài văn sau: 
 HÃY CAN ĐẢM LÊN 
 Hôm ấy, để thay đổi không khí, tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thƣởng thức 
hoa quả của rừng. Đƣờng núi lắm dốc hiểm trở nhƣng cuối cùng tôi cũng lên đƣợc 
nơi mình thích. Nửa tháng nay, toàn phải ở nhà học, bây giờ tôi chằng khác nào “ 
chim đƣợc sổ lồng” cứ chạy hết góc này đến góc khác để ngắm cảnh đồi núi và mải 
mê hái quả ăn. 
 Tôi say sƣa với cảnh đồi núi mãi đến tận trƣa mới chịu về. Đang trên đà xuống 
dốc thì phanh xe bỗng nhiên bị hỏng. Chiếc xe lao đi vùn vụt nhƣ một mũi tên. Tim 
tôi nhƣ vỡ ra làm trăm mảnh. Hai bên đƣờng là vực thẳm, con đƣờng thì ngoằn 
ngoèo, có đoạn bị cây cối che khuất. Lúc này tôi chỉ biết là mình đang gặp nguy hiểm 
và có thể phải chết. Tôi định nhắm mắt buông xuôi để chiếc xe lao vào đâu cũng 
đƣợc thì trong đầu bỗng lóe lên một suy nghĩ: phải cầm chắc tay lái và nghĩ tới một 
điều may mắn đang chờ ở phía trƣớc. Cố gắng cầm ghi đông thật chặt, tôi tập trung 
chú ý vào đoạn đƣờng mình sẽ qua. Thế rồi chiếc xe vẫn lao xuống vùn vụt nhƣng tôi 
cảm thấy an toàn hơn nhiều vì rất bình tĩnh. Cuối cùng xe cũng vƣợt qua đƣợc đoạn 
dốc một cách an toàn. Tôi thở phào nhẹ nhõm ! 
 Bạn ạ, dù ở trong hoàn cảnh nào, nếu có lòng cna đảm vƣợt lên chính mình để 
chiến thăng nỗi sợ hãi thì bạn sẽ vƣợt qua đƣợc hết mọi nguy hiểm , khó khăn. 
 ( Theo Hồ Huy Sơn) 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Để giảm bớt sự căng thẳng, mệt mỏi trong học tập, bạn nhỏ trong bài văn đã làm gì 
? 
a, Đi chơi công viên. 
b, Đi cắm trại. 
c, Lên núi ngắm cảnh và thƣởng thức hoa quả của rừng. 
2. Điều gì xảy ra với bạn nhỏ trên đƣờng về nhà ? 
a, Bạn bị ngã. 
b, Phanh của bạn bị hỏng. 
c, Có một cây gỗ chặn ngang đƣờng. 
3. Những câu văn nào nói về tình thế nguy hiểm của bạn nhỏ? 
a, Đang trên đà xuống dốc thì phanh xe bỗng nhiên bị hỏng. 
b, Chiếc xe lao đi vùn vụt nhƣ một mũi tên. 
c, Tim tôi nhƣ vỡ ra làm trăm mảnh. 
d, Hai bên đƣờng là vực thẳm, con đƣờng thì ngoằn ngoèo, có đoạn bị cây cối che 
khuất. 
4. Trƣớc sự nguy hiểm, bạn nhỏ đã làm gì ? 
a, Buông xuôi , không lái để xe tự lao đi. 
b, Nghĩ tới một điều may mắn đang chờ phía trƣớc, bình tĩnh, can đảm cầm chắc ghi 
đông để điều khiển xe xuống dốc. 
c, Tìm cách nhảy ra khỏi xe. 
 5. a, Hãy viết tiếp vào chỗ trống để có câu văn nói lên bài học rút ra từ câu chuyện. 
 Các bạn ạ, dù trong hoàn cảnh khó khăn, nguy hiểm nào, nếu...................................... 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
b, Hãy viết từ 2-3 câu để nêu lên ý nghĩa câu chuyện: 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ sự vật trong câu văn: “Hôm ấy, để thay đổi không 
khí, tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thƣởng thức hoa quả của rừng.” ? 
a, không khí, xe, núi, ngắm, cảnh, hoa quả, rừng. 
b, hôm , xe, núi, thƣởng thức, hoa, quả, rừng. 
c, hôm, không khí, xe, núi, hoa quả, rừng. 
2. Những câu văn nào có hình ảnh so sánh? 
a, Tôi chẳng khác nào “ chim đƣợc sổ lồng”. 
b, Tôi say sƣa với cảnh đồi núi mãi đến tận trƣa mới chịu về 
c, Chiếc xe lao đi vùn vụt nhƣ một mũi tên 
d, Tim tôi nhƣ vỡ ra làm trăm mảnh. 
3. Điền tiêp svào chỗ trống để có hình ảnh so sánh. 
a, Cảnh rừng núi đẹp nhƣ ............................................................................................... 
b, Con đƣờng ngoằn ngoèo uốn lƣợn nhƣ....................................................................... 
......................................................................................................................................... 
4. Nối hình ảnh so sánh ở cột trái với nghĩa thích hợp ở cột phải. 
 A B 
 a, nhƣ chim đƣợc sổ lồng 1. rất sợ 
 b, nhƣ một mũi tên 2. rất nhanh 
 c, tim nhƣ vỡ ra thành trăm 3. rất tự do 
 mảnh 
5. Những từ ngữ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu “ Tình thế của tôi như ....” 
để có hình ảnh so sánh nói về tình thế nguy hiểm của bạn nhỏ trong bài ? 
a, trứng chọi đá. 
b, ngàn cân treo sợi tóc. 
c, nƣớc sôi lửa bỏng. 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
 1. Dũng cảm là một đức tính của ngƣời đội viên. Trong lịch sử có nhiều đội 
viên dũng cảm đã trở thành tấm gƣơng sáng cho nhiều thế hệ Thiếu nhi Việt Nam noi 
theo nhƣ Kim Đồng, Vừ A Dính, Dƣơng Văn Nội, Kơ-pa-kơ-lơng, Nguyễn Bá 
Ngọc,... 
 Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể về một đội viên dũng 
cảm. 
 . 
 *********************************** 
 ĐỀ 2 
* ĐỌC HIỂU 
 Đọc thầm bài văn sau: 
 THẦY GIÁO DỤC CÔNG DÂN 
 Giờ học Giáo dục công dân, thầy bƣớc vào lớp với vẻ mặt tƣơi cƣời. Cả lớp 
đứng dậy chào thầy. Ở cuối lớp , Nam vẫn nằm gục trên bàn ngủ khì khì. Thầy cau 
mày từ từ bƣớc xuống. Khác với suy nghĩ của chúng tôi, thầy đặt tay lên vai Nam rồi 
nói nhẹ nhàng: “ Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé nhỏ ạ!”. 
 Thầy quay bƣớc đi lên trƣớc lớp và nói: “ Hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra 15 
phút. Các em hãy nghiêm túc làm bài cho tốt nhé. Thầy rất mong các em có tính độc 
lập và tự giác cao trong học tập”. 
 “ Thôi chết tôi rồi! Hôm qua thằng Nam rủ tôi đi đá bóng suốt cả buổi chiều. 
Làm thế nào bây giờ ?”. 
 Bỗng lúc ấy có ngƣời gọi thầy ra gặp. Tôi sung sƣớng đến phát điên lên. Tôi 
mở vội sách ra, cho vào ngăn bàn, cúi sát đầu xuống để nhìn cho rõ và chép lấy chép 
để. Bỗng một giọng nói trầm ấm vang lên từ phía sau lƣng tôi: “ Em ngồi nhƣ vậy sẽ 
vẹo cột sống và cận thị đấy! Ngồi lại đi em!”. Tôi bối rối, đầu cúi gằm, tim đập loạn 
xạ, chân tay run rẩy... 
 Thầy quay bƣớc đi lên trƣớc lớpcứ nhƣ không hề biết tôi đã giở sách vậy. Tôi 
xấu hổ khi bắt gặp cái nhìn nhƣ biết nói của thầy . Bài kiểm tra đã làm gần xong 
nhƣng sau một hồi suy nghĩ, tôi chỉ nọp cho thầy một tờ giấy có hai chữ “ Bài làm” 
và một câu: “ Thƣa thầy, em xin lỗi thầy!”. Nhận bài kiểm tra từ tay tôi, thầy lặng đi 
rồi mỉm cƣời nhƣ muốn nói: “ Em thật dũng cảm!”. 
 Tôi nhƣ thấy trong lòng mình thanh thản, nhẹ nhõm. Bầu trời hôm nay nhƣ 
trong xanh hơn. Nắng và gió cũng líu ríu theo chân tôi về nhà. 
 ( Theo Nguyễn Thị Mỹ Hiền) 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Thầy giáo làm khi thấy Nam ngủ gật trong lớp ? 
a, Thầy giáo gọi Nam dậy và nhắc nhở. 
b, Thầy yêu cầu bạn ngồi bên cạnh gọi Nam dậy. 
c, Thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng: “ Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công 
dân bé nhỏ ạ!”. 
2. Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện không làm đƣợc bài kiểm tra ? 
 a, Vì bạn bị mệt. 
b, Vì hôm trƣớc bạn mải chơi đá bóng suốt cả buổi chiều, không học bài. 
c, Vì bạn không hiểu đề bài. 
3. Nhìn thấy bạn nhỏ cúi sát đầu vào ngăn bàn chép bài, thầy giáo đã làm gì ? 
a, Thầy lờ đi nhƣ không biết. 
b, Thầy nhẹ nhàng nói: “ Em ngồi nhƣ vậy sẽ vẹo cột sống và cận thị đấy! Ngồi lại đi 
em!”. 
c, Thầy thu vở không cho bạn chép tiếp. 
4. Vì sao bạn nhỏ không nộp bài kiểm tra mặc dầu đã chép gần xong? 
a, Vì bạn thấy có lỗi trƣớc lòng vị tha, độ lƣợng của thầy. 
b, Vì bạn sợ các bạn trong lớp đã biết việc mình chép bài. 
c, Vì bạn sợ bị thầy phạt. 
5. Hành động nào của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất? Vì sao? 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
b, Hành động nào của thấy giáo dục công dân khiến em thấy cảm phục nhất? Vì sao? 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. Nối “thiếu”, “ nhi” với những tiếng chúng có thể kết hợp để tạo từ. 
 niên niên 
 khoa thiếu đồng 
 bệnh gia 
 hài nhi phụ 
2. Dòng nào nêu đúng những từ có ở trong bài chỉ đức tính tốt mà ngƣời học sinh cần 
có? 
a, độc lập, tự giác, nhẹ nhàng. 
b, nghiêm túc, chép bài, dũng cảm. 
c, độc lập, tự giác , dũng cảm. 
3. Nối từng từ ( có trong bài văn “ Thầy giáo dục công dân”) ở cột trái với lời giải 
nghĩa thích hợp ở cột phải. 
 1. không sợ khó khăn, nguy hiểm, dám chịu trách 
a, độc lập 
 nhiệm 
 2. tự mình thực hiện nhiệm vụ, không cần dựa 
b, tự giác 
 dẫm, phụ thuộc vào ngƣời khác. 
 3. tự mình thực hiện những việc cần làm, không 
c, dũng cảm 
 cần có ai nhắc nhở kiểm soát. 
4. Điền bộ phận còn thiếu vào chỗ trống để tạo câu có mẫu Ai là gì ? 
 a, Nam............................................................................................................................. 
b, Bạn nhỏ trong bài........................................................................................................ 
c,.................................................................là ngƣời thầy độ lƣợng bao, bao dung. 
5. Nối từng ô ở cột trái với ô thích hợp ở cột phải để tạo câu theo mẫu Ai là gì ? 
a, Trƣờng học 1. là tấm gƣơng sáng cho học sinh noi theo 
b, Thiếu nhi 2. là ngôi nhà thứ hai của em. 
c, Thầy cô 3. là tƣơng lai của đất nƣớc. 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
1. Đặt mình vào vai ngƣời học sinh trong câu chuyện “Thầy giáo dục công dân”, em 
hãy nói lên suy nghĩ của mình khi quyết định không nộp bài kiểm tra đã chép. 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
 *********************************** 
 ĐỀ 3 
* ĐỌC HIỂU 
 Đọc thầm bài văn sau: 
 HOA TẶNG MẸ 
 Một ngƣời dàn ông dừng xe trƣớc cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua 
dịch vụ bƣu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lô-mét. Vừa bƣớc ra 
khỏi ô tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến gần hỏi cô bé vì 
sao cô khóc . Cô bé nức nở: 
 - Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhƣng cháu chỉ có 75 xu mà 
giá một bông hồng những 2 đô la. 
 Ngƣời dàn ông mỉm cƣời nói: 
 - Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông. 
 Ngƣời đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt một bó hồng gửi 
tặng mẹ qua dịch vụ. Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm 
ơn, rồi chỉ đƣờng cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. 
Cô bé chỉ ngôi mộ và nói: 
 - Đây là nhà của mẹ cháu. 
 Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ. 
 Ngay sau đó, ngƣời đàn ông quay lại cửa hàng hoa. Anh hủy bỏ dịch vụ gửi 
hoa và mua một bó hồng thật đẹp. Anh lái xe một mạch về nhà để trao tận tay bà bó 
hoa. 
 ( Theo Ca dao) 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Ngƣời đàn ông dừng xe trƣớc cửa hàng hoa để làm gì ? 
a, Mua hoa về nhà tặng mẹ. 
b, Mua hoa gửi tặng mẹ mình qua dịch vụ bƣu điện. 
c, Hỏi han cô bé đang khóc bên vỉa hè. 
2. Vì sao cô bé khóc ? 
a, Vì cô bé bị lạc mẹ. 
b, Vì mẹ cô bé không mua cho cô bé một bông hồng. 
c. Vì cô bé không đủ tiền mua một bông hồng tặng mẹ. 
3. Ngƣời đàn ông đã làm gì để giúp cô bé ? 
a, Mua cho cô một bông hồng để tặng mẹ. 
b, Chở cô bé đi tìm mẹ. 
c, Giúp cô tìm đƣờng về nhà. 
4. Việc làm nào của cô bé khiến ngƣời đàn ông quyết định không gửi hoa qua dịch vụ 
bƣu điện mà lái xe về nhà, trao tận tay mẹ bó hoa ? 
a, Ngồi khóc vì không đủ tiền mua hoa cho mẹ. 
b, Đi một quãng đƣờng dài đến gặp mẹ để tặng hoa. 
c, Đặt một bông hoa lên ngôi mộ để tặng để tặng cho ngƣời mẹ đã mất. 
5. Em có suy nghĩ gì về những việc làm của cô bé trong câu chuyện ? 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
 1. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ ngƣời , sự vật trong câu văn: “ Một người dàn ông 
 dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch vụ bưu điện.” ? 
a, ngƣời, đàn ông, xe, mua, tặng, hoa, dịch vụ, bƣu điện. 
b, ngƣời, đàn ông, dừng, cửa hàng, hoa, mẹ, dịch vụ, bƣu điện. 
c, ngƣời, đàn ông, xe, cửa hàng, hoa, mẹ, dịch vụ, bƣu điện. 
2. Điền tiếp vào chỗ trống để có câu theo mẫu Ai là gì ? 
a, Cô bé trong câu chuyện là ........................................................................................... 
b, Ngƣời đàn ông trong câu chuyện là ............................................................................ 
......................................................................................................................................... 
c, Bông hồng đó là .......................................................................................................... 
3. Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào từng chỗ trống trong đoạn văn sau cho thích 
hợp và viết lại đoạn văn cho đúng chính tả. 
 Cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ Thấy thế ngƣời đàn ông rất 
xúc động Anh nhớ tới mẹ của mình Không chút chần chừ anh mua một bó 
hoa thật đẹp lái xe một mạch về nhà đẻ gặp mẹ 
4. Dòng nào nêu đúng câu hỏi cho bộ phận đƣợc in đậm trong các câu văn sau: 
a, Cô bé ấy là một ngƣời con hiếu thảo . 
a1. Cô bé ấy là ai ? 
a2. Cô bé ấy nhƣ thế nào ? 
a3. Cô bé ấy là một ngƣời con nhƣ thế nào ? 
b, Ngƣời đàn ông dừng xe trƣớc cửa hàng để mua hoa tặng mẹ. 
b1. Ngƣời đàn ông làm gì ? 
b2. Ngƣời đàn ông dừng xe trƣớc cửa hàng để làm gì ? 
b3. Ngƣời đàn ông dừng xe ở đâu ? 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
 Đặt mình vào vai ngƣời đàn ông, em hãy kể tóm tắt câu chuyện trên. 
 . 
 ***************************** 
 ĐỀ 4 
* ĐỌC HIỂU 
 Đọc thầm bài văn sau: 
 CHIẾC GỐI 
 Ngày ấy, gia đình tôi còn khó khăn nên ngoài hai buổi đi làm , mẹ tôi còn nhận 
thêm vải để may mong tăng thêm thu nhập cho gia đình. 
 Một hôm, trong lúc dọn dẹp nhà cửa, tôi thấy mẹ nhìn cái hộp chứa đầy vải 
vụn và lẩm nhẩm: 
 - Cái này làm đƣợc gì nhỉ ? 
 Lúc sau, mẹ quay sang tôi, nói: 
 - A, phải rồi ! Mẹ sẽ làm cho Cún một cái gối. 
 Nghe mẹ nói vậy, tôi hớn hở cùng mẹ bắt tay vào để làm gối. Đầu tiên mẹ lựa 
các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với với một mảnh vải vải màu khác. Còn 
bao nhiêu vải vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối. Tôi thắc mắc: 
 - Sao mẹ không để cả miếng vải cho đỡ mất công cắt ạ ? 
 - Bởi vì nhƣ thế nó sẽ không mềm. Mẹ sợ con không ngủ đƣợc. 
 Cứ thế, tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gôi. Rồi đêm khuya tôi ngủ lúc 
nào không hay, chỉ biết rằng đôi lúc chập chờn , tôi vẫn cảm thấy có ánh điện. Chắc 
mẹ vẫn chƣa ngủ. 
 Ba ngày sau, chiếc gối hoàn thành, một chiếc gối bằng vải màu xanh xen lẫn 
một vài miếng vải đỏ và vàng. Nhƣng đối với tôi nó không chỉ có vậy. Bởi vì khi mẹ 
may cho tôi chiếc gối, mẹ đã nhƣ cho tôi một bầu trời xanh trong đầy mơ ƣớc, nơi đó 
có vầng thái dƣơng chói lọi dẫn bƣớc tôi đi tới nhiều chân trời mới mang một hành 
trang đặc biệt. Đó là tình yêu bao la của mẹ. 
 (Phan Thu Hương) 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Ngoài hai buổi đi làm, mẹ Cún làm thêm công việc gì để tăng thêm thu nhập cho 
gia đình? 
a. Thêu khăn, gối. 
b. May quần áo. 
c. Đan len. 
2. Khi thấy họp vải vụn, mẹ quyết định làm gì ? 
a. Làm cho con một cái gối. 
b. Khâu cho con một cía vỏ chăn. 
c. May cho con búp bê một bộ quần áo. 
3. Những chi tiết nào cho thấy sự quan tâm , lòng yêu thƣơng con của ngƣời mẹ khi 
làm cho con chiếc gối ? 
a. Nhận may thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập cho gia đình. 
b. Thấy nhiều miếng vải vụn nghĩ ngay đến việc làm cho con một chiếc gói. 
c. Cắt nhỏ những miếng vải để gối êm, con ngủ ngon giấc. 
d. Thức rất khuya để may gối cho con. 
4. Vì sao với Cún, chiếc gối lại chứa cả một bầu trời xanh trong đầy mơ ƣớc, là một 
hành trang đặc biệt ? 
a. Vì chiếc gối rất đẹp. 
b. Vì chiếc gối rất êm. 
c. Vì Cún đã cảm nhận đƣợc tình yêu bao la của mẹ trong chiếc gối mẹ đã may cho 
bạn. 
5. Đặt mình vào vai Cún trong truyện, em hãy viết 5 - 6 câu nói lên cảm nghĩ của 
mình khi nhận đƣợc chiếc gối từ tay mẹ. 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. Những từ nào có thể dùng để nói về tình cảm của mẹ đối với Cún ? 
 a. yêu thƣơng b. chăm sóc c. quan tâm 
 d. chăm chỉ e. chịu khó g, ân cần 
2. Trong từ “gia đình”, tiếng “ gia” có nghĩa là “nhà”. Trong các từ sau, những từ nào 
có tiếng “gia” mang nghĩa là “ nhà” ? 
 a. gia cảnh b. gia súc c. gia sƣ 
 d. gia cảm e. gia cầm g. oan gia 
3. Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về: 
a) Ngƣời mẹ trong câu chuyện: 
................................................................................................................................................................................................ 
b) Nhân vật Cún. 
................................................................................................................................................................................................ 
c) Chiếc gối. 
................................................................................................................................................................................................ 
4. Viết một câu theo mẫu Ai là gì ? cùng nghĩa với câu sau: 
 Mẹ đã cho tôi một bầu trời anh trong đầy mơ ước. 
................................................................................................................................................................................................ 
5. Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: 
 Bao tháng bao năm mẹ bế anh em chúng con trên đôi ta mềm mại ấy. Cơm 
chúng con ăn tay mẹ nấu. Nƣớc chúng con uống tay mẹ xách mẹ đun. Trời nóng gió 
từ tay mẹ đƣa chúng con vao giấc ngủ. Trời rét vòng tay mẹ lại ủ ấm cho chúng con. 
 Lúc nào ở đâu quanh chúng con cũng mang dấu tay mẹ. 
 ( Theo Bùi Đình Thảo) 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
 Cũng nhƣ ngƣời mẹ trong câu chuyện “ Chiếc gối”, mẹ em cũng đã làm nhiều 
việc thể hiện tình yêu thƣơng con. Em hãy kể một trong những việc làm đó và nêu 
cảm xúc của mình. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
 ******************************** 
 ĐỀ 5 
* ĐỌC HIỂU 
Đọc thầm bài văn sau: 
 LỜI KHUYÊN CỦA BỐ 
 Con yêu quý của bố, 
 Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trƣờng với lòng hăng say và 
niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những ngƣời thợ, tối tối đến trƣờng sau một ngày 
lao động vất vả. Cả đến những ngƣời lính vừa ở thao trƣờng về là ngồi vào bàn đọc 
đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích học. 
 Khi một ngày mới bắt đầu, tất trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trƣờng. 
Những học sinh ấy hối hả bƣớc trên các nẻo đƣờng ở các nông thôn, trên những phố 
dài của các thị trấn đông đúc, dƣới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi. Từ những ngôi 
trƣờng xa xôi trên miền tuyết phủ của nƣớc Nga cho đến ngôi trƣờng hẻo lánh núp 
dƣới hàng cọ của xứ Ả Rập, hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học. 
 Con hãy tƣởng tƣợng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân 
loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. 
 Hãy can đảm lên, hỡi ngƣời chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con 
là vũ khí, lớp học của con là chiến trƣờng! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng 
con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là ngƣời lính hèn nhát trên mặt trận đầy 
gian khổ ấy. 
 ( A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả) 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Để giúp con phấn khởi, hăng say trong học tập, phần đầu thƣ, ngƣời bố đã nhắc 
đến lòng ham học của những ai ? 
a. Những ngƣời thợ đến trƣờng sau một ngày lao đọng vất vả . 
b. Những ngƣời nông dân đến trƣờng sau một vụ cày cấy. 
c. Những ngƣời lính ở thao trƣờng về là ngồi vào bàn học. 
d. Những em nhỏ bị câm điếc vẫn thích đi học . 
2. Ngƣời bố kể ra rất nhiều địa điểm, hoàn cảnh: “trên các nẻo đường ở các nông 
thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong 
tuyết rơi. Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga cho đến 
ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ Ả Rập”nhằm nhấn mạnh điều gì ? 
a. Ngƣời ta phải đi học rất xa xôi, kho skhăn. 
b. Có nhiều chỗ ngƣời con có thể lựa chọn để đến học. 
c. Tất cả trẻ em trên thế giới đều đi học. 
3. Những nghệ thuật nào đƣợc ngƣời bố sử dụng trong đoạn cuối bức thƣ ? 
a. So sánh. 
b. Điệp từ “hãy” , “ là”. 
c. Nhân hóa. 
d. Sử dụng nhiều câu „khiến‟. 
 4. Ngƣời bố nói với con những điều gì qqua đoạn cuối bức thƣ ? 
a. Khuyên con phải chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập để đi học. 
b. Cho con biết những khó khăn của việc học tập. 
c. Kêu gọi, thôi thúc con quyết tâm học tập. 
5. a, Vì sao ngƣời bố lại nói với con là : « nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì 
nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man » ? 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
b, Đặt mình vào vai ngƣời con, em hãy viết từ 2-3 câu nêu cảm nghĩa của mình khi 
đọc bức thƣ của bố. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. Những câu nào dƣới đây có hình ảnh so sánh ? 
a. Con là ngƣời chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia. 
b. Sách vở của con là vũ khí. 
c. Lớp học của con là chiến trƣờng. 
d. Con sẽ không bao giờ là ngƣời lính hèn nhát. 
2. Viết tiếp vào chỗ trống để đƣợc câu theo mẫu Ai là gì ? 
a. Việc học tập quả là....................................................................................................... 
b. Những ngƣời thợ, những ngƣời lính, những em nhỏ bị câm điếc ấy đều là .............. 
......................................................................................................................................... 
c. Sự ngu dốt chính là...................................................................................................... 
3. Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu văn sau : 
a. a. Nếu không học tập con ngƣời sẽ không hiểu biết không tiến bộ. 
b. Họ sẽ sống trong nghèo nàn lạc hậu. 
c. Họ sẽ trở lên hung dữ tàn ác. 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
 Đặt mình vào vai ngƣời con đƣợc nhận bức thƣ trên, em hãy viết một bức thƣ 
đáp lại lời khuyên của bố. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
 ................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
 ******************************* 
 ĐỀ 6 
* ĐỌC HIỂU 
Đọc thầm bài thơ sau: 
 NGÀY KHAI TRƯỜNG 
 Sáng đầu thu trong xanh 
 Em mặc quần áo mới 
 Đi đón ngày khai trƣờng 
 Vui nhƣ là đi hội 
 Gặp bạn cƣời hớn hở Từng nhóm đứng đo nhau 
 Đứa tay bắt mặt mừng Thấy bạn nào cũng lớn 
 Đứa ôm vai bá cổ Năm xƣa bé tí teo 
 Cặp sách đùa trên lƣng Giờ lớp ba, lớp bốn 
 Nhìn các thầy các cô Tiếng trống trƣờng gióng giả 
 Ai cũng nhƣ trẻ lại Năm học mới đến rồi 
 Sân trƣờng vàng nắng mới Chúng em đi vào lớp 
 Lá cờ bay nhƣ reo. Khăn quàng bay đỏ tƣơi. 
 Nguyễn Bùi Vợi 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Vì sao bạn học sinh trong bài thơ cảm thấy ngày khai trƣờng rất vui ? 
a. Vì thời tiết hôm nay rất đẹp. 
b. Vì bạn đƣợc mặc quần áo mới . 
c. Vì bạn đƣợc gặp thầy cô giáo và các bạn, đƣợc trở lại trƣờng lớp. 
2. Những hình ảnh nào trong bài thơ cho thấy các bạn học sinh rất vui khi đƣợc gặp 
nhau trong ngày khai trƣờng ? 
a. Gặp nhau cƣời hớn hở. 
b. Các bạn tay bắt mặt mừng. 
c. Các bạn ôm vai bá cổ. 
d. Ai cũng đeo cặp sách trên lƣng. 
3. Trong ngày khai trƣờng , bạn học sinh thấy có những gì mới lạ ? 
a. Thầy , cô giáo nhƣ trẻ lại. 
b. Bạn nào cũng lớn thêm lên. 
c. Có nắng mới váng sân trƣờng. 
4. Tiếng trống khai trƣờng gióng giả báo hiệu điều gì ? 
a. Năm học mới bắt đầu. 
b. Mùa hè đã đến. 
c. Giờ học đã kết thúc. 
5. Viết tiếp từ 2-3 câu để có đoạn văn nói về « Ngày khai trƣờng » . 
 Ngày khai trƣờng thật là vui !.............................................................................. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. « Khai » trong « khai trƣờng » có nghĩa là mở đầu. Hãy tìm 3 từ có tiếng « khai » 
với nghĩa đó. 
................................................................................................................................................................................................ 
2. Dòng nào dƣới đây nêu đúng các từ ngữ thuộc chủ điểm « trƣờng học » có trong 
bài thơ ? 
a, ngày khai trƣờng, cặp sách, thầy cô, sân trƣờng, lớp ba, lớp bốn, tiếng trống 
trƣờng, năm học mới, lớp. 
b. đầu thu, quần áo mới, bạn, nắng mới, lá cờ, khăn quàng. 
c. ngày khai trƣờng, cặp sách, bút mực, thầy cô, lớp học, vƣờn trƣờng. 
3. Những từ ngữ nào có thể ghép đƣợc với từ vui để tạo so sánh diễn tả niềm vui ? 
a. nhƣ hội b. nhƣ mùa xuân 
c. nhƣ tết d. nhƣ mở cờ trong bụng. 
4. Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau : 
 Sắp đến ngày khai trường bố gửi cho em một món quà mừng em sắp vào năm 
học mới. Đó là một chiếc cặp màu hồng. Trong cặp có bốn quyển vở bìa xanh biếc 
một xếp giấy màu và tấm bưu thiếp với dòng chữ : « Chúc con ngoan ngoãn học 
giỏi ! ». 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
 Dựa vào bài thơ « Ngày khai trƣờng » , em hãy tƣởng tƣợng và tả lại quang 
cảnh ngày khai trƣờng. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
 ********************************* 
 ĐỀ 7 
* ĐỌC HIỂU 
 Đọc thầm bài văn sau: 
 ONG XÂY TỔ 
 Các em hãy xem kìa, một bày ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau 
thành từng chuỗi nhƣ cái mành mành. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ trẻ 
lần lƣợt rời khỏi hang lấy giọt sáp dƣới bụng do mình tiết ra trộn với nƣớc bọt thành 
một chất đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để những chú 
khác tiến lên xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì 
dùng sức nóng của mình để sƣởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp 
lúc đầu, sau khô đi thành một chất xốp , bền và khó thấm nƣớc. 
 Cả bầy ong làm việc thật đong vui, nhộn nhịp nhƣng con nào cũng biết tuân 
theo kỉ luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm «vôi vữa». 
 Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã đƣợc xây xong. Đó là một toàn nhà vững 
chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau. Cả đàn ong trong tổ 
là một khối hòa thuận. 
 Tập đọc 3, 1980 
1. Nối thông tin ở cột trái với thông tin thích hợp ở cột phải để nói về công việc của 
các chú ong khi tham gia xây tổ. 
a, Các bác ong thợ 1. lấy giọt sáp dƣới bụng do mình tiết ra, 
già, những anh ong trộn với nƣớc bọt thành một chất đặc biết 
non để xây thành tổ. 
b, Các chú ong thợ 2. dùng sức nóng của mình để sƣởi ấm 
trẻ cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. 
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
2. Qua việc ong xây tổ, ta thấy ong có những đức tính nào ? 
a. chăm chỉ b. đoàn kết c. ngay thẳng 
d. có kỉ luật e. tiết kiệm 
3. Hình ảnh nào dùng để tả tổ ong ? 
a. Một toàn nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau. 
b. Một tòa lâu đài nguy nga, lộng lẫy, đầy màu sắc. 
c. Một ngôi nhà nhỏ, xinh xắn, đáng yêu với nhiều cửa sổ. 
4. Câu văn nào khen cách làm việc của bầy ong ? 
a. Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. 
b. Cả bầy ong làm việc thật đong vui, nhộn nhịp nhƣng con nào cũng biết tuân theo kỉ 
luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm «vôi vữa». 
c. Cả đàn ong trong tổ là một khối hòa thuận. 
 5. Em hãy viết từ 2-4 câu nhận xét về một đƣc tính đáng quý của bầy ong mà em 
thích nhất. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
............................................................................................................................................................................................... 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. Dòng nào dƣới đây nêu đúng các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu «Các chú 
ong thợ trẻ lần lƣợt rời khỏi hang lấy giọt sáp dƣới bụng do mình tiết ra trộn với nƣớc 
bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. » ? 
a. lần lƣợt, rời, lấy, chất, xây. 
b. tiết ra, trộn, đặc biệt, lấy, dƣới. 
c. rời, lấy, tiết ra, trộn, xây. 
2. Những câu văn nào dƣới đay có hình ảnh so sánh ? 
a. Chất sáp lúc đầu, sau khô đi thành một chất xốp , bền và khó thấm nƣớc. 
b. Tỏ ong là một toàn nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống 
hệt nhau. 
c. Cả đàn ong trong tổ là một khối hòa thuận. 
3. Câu «Cả đàn ong trong tổ là một khối hòa thuận.» thuộc kiểu câu nào ? 
a. Ai làm gì ? 
b. Ai là gì ? 
c. Ai thế nào ? 
4. Điền tiếp vào chỗ trống để câu văn sau có hình ảnh so sánh. 
 Chiếc tổ của bầy ong như.................................................................................... 
....................................................................................................................................... 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
1. Viết từ 3-4 câu nói về cách làm việc chăm chỉ và khoa học của bầy ong. 
2. a, Theo tốc độ xây tổ nhƣ hiện nay thì bầy ong sẽ không bảo đảm đúng thời hạn. 
Ong chúa quyết định mở cuộc họp bàn về việc đẩy nhanh tốc độ xây dựng chiếc tổ 
cho kịp thời hạn. Ong chúa mới vachjra đƣợc các bƣớc tiến hành cuộc họp. Em hãy 
điền tiếp vào từng phần để có dự kiến cách giải quyết đƣa ra thảo luận trong cuộc 
họp. 
 CHƢƠNG TRÌNH CUỘC HỌP 
1. Mục đích cuộc họp : 
Bàn về việc................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 . 
2. Tình hình của chiecs tổ : 
Chiếc tổ hiện nay......................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..... 
3. Cách giải quyết : 
- Tăng thời gian :........................................................................................................ 
.................................................................................................................................... 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................................................................................................................. 
- Tăng số lƣợng ong thợ làm việc :.............................................................................. 
..................................................................................................................................... 
4. Phân công, giao nhiệm vụ cho từng thành viên : 
a, Ong thợ trẻ :............................................................................................................. 
b,Ong non :.................................................................................................................. 
c, Ong thợ già: . 
D, Ong bảo vệ: . 
 ******************************** 
 ĐỀ 8 
* ĐỌC HIỂU 
Đọc thầm bài văn sau: 
 CÔ BÉ, ÔNG LÃO VÀ CHIẾC ÁO MƯA 
 Cơn mƣa bất chợt đổ xuống. Hoa vội vàng luống cuống khi sực nhỡ ra mình 
không mang áo mƣa. Nhƣng rồi em liền cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phóng 
thẳng về nhà. Trời mƣa to và lạnh quá. Hoa cố nhấn bàn đạp thật mạnh. Bánh xe lăn 
đều trên con đƣờng ƣớt phta sra những âm thanh nghe thật vui tai. Về đến nhà thì cả 
ngƣời ƣớt sũng. Hoa thấy trƣớc cửa có một ông lão đang trú mƣa. Ông lão nói : « 
Cho ông đứng nhờ đây một tí nhé. » Hoa chỉ kịp nói «Vâng ạ ! » rồi vội vã vào nhà. 
Em run lên vì rét và hắt hơi liên tục. Chợt, Hoa nhớ đến ông lão đứng trú mƣa trƣớc 
cửa, em vội vàng lấy chiếc áo mƣa trong tủ, chạy ra đƣa cho ông và nói : « Ông ơi ! ! 
Ông mặc áo mƣa về nhà đi kẻo muộn ». Ông lão nhìn Hoa trìu mến và cảm ơn Hoa. 
Hoa thấy lòng vui vui. 
 Sáng chủ nhật, trời hửng nắng, bố và Hoa đang sơn lại chiếc cửa xếp đã bạc 
màu , hoen gỉ trƣớc nhà thì ông lão hôm trƣớc đến. Ông cảm ơn Hoa và nói với bố 
Hoa rằng : «Bác có cô con gái thật tốt bụng» . Không chút ngần ngại , ông lão xắn 
tay áo sơn cánh cửa giúp hai bố con. Chợt lạ thay, sau mỗi đƣờng chổi sơn ông lão 
quét lên, cánh cửa lại hiện lên một màu xanh lạ kì, một màu xanh lấp lánh những ánh 
 vàng . Một màu xanh tràn ngập sự sống và mang lại cảm giác dễ chịu, thoải mái mỗi 
khi nhìn vào. 
 Hoa có cảm giác ông lão là một ông tiên, và trên đời này sẽ có rất nhiều ông 
tiên, bà tiên nhƣ thế, nếu con ngƣời biết sống quan tâm và yêu thƣơng lẫn nhau. 
 Theo Phương Thúy 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Hoa đã làm gì khi tan học, trời mƣa mà Hoa quên mang áo mƣa ? 
a. Ngồi trong lớp đợ mƣa tạnh. 
b. Tìm bạn để di nhờ áo mƣa. 
c. Cho cặp sách vào túi ni long, lên xe phóng thẳng về nhà. 
2. Thấy ông lão trú mƣa trƣớc cổng nhà mình, Hoa đã làm gì ? 
a. Mặc ông lão đứng ở đó. 
b. Lấy áo mƣa cho ông lão để ông về nhà kẻo muộn. 
c. Mời ông lão vào nhà trú mƣa. 
3. Vì sao sau khi cho ông lão mƣợn áo mƣa, Hoa thấy lòng mình vui vẻ ? 
a. Vì Hoa đã làm đƣợc một việc tốt. 
b. Vì Hoa đƣợc ông lão cảm ơn. 
c. Vì ông lão sẽ không đứng chắn trƣớc ổng nhà Hoa nữa. 
4. Ông lão đã làm và nói những gì khi đến nhà Hoa trả áo mƣa ? 
a. Cảm ơn Hoa. 
b. Khuyên bố Hoa nên thay cánh cửa khác. 
c. Nói với bố Hoa rằng Hoa thật là tốt bụng. 
d. Xắn tay áo, sơn cánh cửa giúp bố và Hoa. 
5. Những từ ngữ nào đƣợc tác giả sử dụng để tả màu xanh mà ông lão đã sơn ở cánh 
cửa nhà Hoa? 
a. Một màu xanh lạ kì. 
b. Một màu xanh lấp lánh những ánh vàng. 
c. Một màu xanh nhƣ ngọc bích. 
d. Một màu xanh tràn ngập sự sống và mang lại cảm giác dễ chịu, thoải mái mỗi khi 
nhìn vào. 
6. Vì sao Hoa có cảm giác ông lão là một ông tiên và trên đời này sẽ có rất nhiều ông 
tiên, bà tiên nhƣ thế, nếu con ngƣời biết sống quan tâm và yêu thƣơng lẫn nhau? 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
............................................................................................................................................................................................... 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
1. Câu nào dƣới đây thuộc kiểu câu Ai làm gì ? 
 a. Hoa sực nhỡ ra mình không mang áo mƣa. 
b. Hoa cho cặp sách vào túi ni lông và lên xe phóng thẳng về nhà. 
c. Hoa thấy trƣớc cửa có một ông lão đang trú mƣa. 
2. Dòng nào tách đúng hai bộ phận Ai (Cái gì/ Con gì)? và Làm gì? của mỗi câu sau? 
a1. Một ông lão / ngƣời nhỏ bé, mặc áo màu xanh đang đứng trú mƣa trƣớc cửa nhà 
Hoa. 
a2. Một ông lão ngƣời nhỏ bé, mặc áo màu xanh đang đứng / trú mƣa trƣớc cửa nhà 
Hoa. 
a3. Một ông lão ngƣời nhỏ bé, mặc chiếc áo màu xanh /đang đứng trú mƣa trƣớc cửa 
nhà Hoa. 
b1. Ông lão/ trú mƣa hôm trƣớc đã sơn hộ cánh cửa cho bố và Hoa. 
b2. Ông lão trú mƣa /hôm trƣớc đã sơn hộ cánh cửa cho bố và Hoa. 
b3. Ông lão trú mƣa hôm trƣớc/ đã sơn hộ cánh cửa cho bố và Hoa. 
3. Bộ phận đƣợc in đậm trong câu văn “ Hoa và ông lão trú mƣa là những ngƣời tốt 
bụng” trả lời cho câu hỏi nào dƣới đây ? 
a. Hoa và ông lão trú mƣa có đức tính gì ? 
b. Hoa và ông lão trú mƣa nhƣ thế nào ? 
c. Hoa và ông lão trú mƣa là những ngƣời nhƣ thế nào ? 
4. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh . 
a. Hoa phóng xe về nhà nhƣ ........................................................................................... 
b. Ngƣời Hoa ƣớt nhƣ .................................................................................................... 
c. Hoa rét run .................................................................................................................. 
d. Ông cụ hiền và tốt bụng nhƣ một ............................................................................... 
* LUYỆN NÓI - VIẾT 
 Giống nhƣ Hoa, em cũng đã làm đƣợc một việc tốt giúp ngƣời khác. Hãy kể lại 
việc làm đó. 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................................................ 
 ĐỀ 9 
* ĐỌC HIỂU 
 Đọc thầm bài văn sau: 
 MÙI HƯƠNG GIÁNG SINH 
 Nhân dịp lễ Nô-en, tôi muốn tặng bà nội một món quà thật đặc biệt. 
 Tôi biết bà luôn ăn mặc thanh lịch. Mỗi lần đi chơi, bà cẩn thận lấy ra một lọ 
nƣớc hoa xịt một ít lên cổ. Thế là tôi nảy ra một ý tƣởng. 
 Một hôm , tôi bí mật mở ngăn kéo và xem lọ nƣớc hoa của bà. Tôi vào một cửa 
hiệu sang trọng và tìm đƣợc một lọ nƣớc hoa nhƣ thế. Nhƣng khi nghe cô bán hàng 
nói giá, tôi lắp bắp trả lời và vội vã ra khỏi cửa hiệu. Biết chuyện mẹ tôi liền gợi ý: 
 - Bà nội thích nhất món quà do con tự làm đấy. Con thử làm một cái bao đựng 
kính xem sao. 
 “ Làm sao một cái bao kính do một đứa trẻ may vụng về lại sánh đƣợc với vẻ 
lộng lẫy của lọ nƣớc hoa lấp lánh trong cửa hiệu đó chứ?”. Nghĩ thế nhƣng tôi vẫn 
ngồi vào bàn, bắt đầu cắt và may một cách kĩ lƣỡng. Hai giờ sau, tôi thực sự tự hào 
với chiếc bao da mà tôi vừa khâu xong. 
 Đêm Giáng sinh, khi mở gói quà nhỏ của tôi, mắt bà sáng lên. Bà vuốt ve cái 
bao da, hỏi tôi hai lần liền: 
 - Có thật là tự tay cháu đã làm cho bà không ? 
 Tôi rất ngạc nhiên khi bà tỏ ra sung sƣớng nhƣ một đứa trẻ. Bà ôm tôi vào 
lòng, hôn lên má tôi và thì thầm vào tai tôi bao lời cảm ơn. 
 Từ hôm đó, cái bao kính luôn ở bên bà. Mỗi khi có khách đến thăm, bà lại 
hãnh diện khoe: 
 - Chính thằng cháu trai đã làm cho tôi đó! 
 Đó là đêm Giáng sinh cuối cùng của bà. Một buổi tối sau ngày bà mất, mẹ vào 
phòng tôi với chiếc bao kính trên tay, mẹ nói: 
 - Con có biết con đã khiến bà sung sƣớng thế nào với chiếc bao kính này không 
? 
 Từ đó, cái bao kính đã theo tôi đi khắp mọi nơi. Nó nhắc tôi về một khoảnh 
khắc đáng nhớ trong tuỏi thơ của mình. Một cửa hiệu sang trọng , một lọ nƣớc hoa 
lấp lánh, nhƣng trên hết nó nhắc tôi nhớ đến bà, niềm hoan hỉ của bà trƣớc món quà 
bé nhỏ. 
 (Theo Ô-li-vơ Se-lơ) 
 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: 
1. Nhân dịp Nô-en, bạn nhỏ muốn làm điều gì ? 
a. Đi chơi cùng bà. 
b. Đọc sách cho bà nghe. 
c. Tặng bà một món quà thật đặc biệt. 
2. Vì sao bạn nhỏ không tặng bà lọ nƣớc hoa nhƣ đã định ? 
a. Vì bạn không đủ tiền. 
b. Vì bạn không tìm đƣợc loại nƣớc hoa bà thƣờng dùng. 
c. Vì ngƣời ta không bán nƣớc hoa cho trẻ em. 
3. Những chi tiết nào trong bài cho thấy bà nội trong bài rất ngạc nhiên và vui sƣớng 
khi nhận đƣợc món quà của cháu? 
a. Bà mở gói quà. 
b. Mắt bà sáng lên. 
c. Bà vuốt ve cái bao da, hỏi hai lần liền có phải là món quà cháu tự làm không ? 
d. Bà cất chiếc bao kính vào tủ. 
e. Bà tỏ ra rất ngạc nhiên, vui sƣớng nhƣ một đứa trẻ. 
g. Bà ôm bạn nhỏ vào lòng, hôn lên má bạn và nói bao lời cảm ơn. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdf35_de_on_luyen_tieng_viet_3.pdf