9 Đề thi học kì I Toán lớp 3

pdf 26 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi học kì I Toán lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 9 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 3
 ĐỀ SỐ 1
Bài 1: Tính nhanh 
A = (a x 7 + a x 8 - a x 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10) 
B = ( 18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 ) 
Bài 2: Tìm x 
* X x 5 + 122 + 236 = 633
* ( X : 12 ) x 7 + 8 = 36
Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + .+ 90. 
Bài 4 : Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số? 
Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai
tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu? 
Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai
số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B 
là 891. Tìm hai số đó? 
Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi
nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên 
và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi? 
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1
Bài 1: Tính nhanh 
*(a x 7 + a x 8 - a x 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10) 
= a x (7 + 8 – 15) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10) 
= (a x 0) : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10) 
= 0 : ( 1 + 2 + 3 + ........ + 10) 
= 0 
* ( 18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 )
= (18 – 18) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 ) = 0 x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10 ) 
= 0 
Bài 2: Tìm x 
x x 5 + 122 + 236 = 633 ( x : 12 ) x 7 + 8 = 36 
(x x 5 ) + 122 + 236 = 633 ( x : 12 ) x 7 = 36 – 8 
(x x 5 ) + 358 = 633 ( x : 12 ) x 7 = 28 
(x x 5 ) = 633 -358 ( x : 12 ) = 28 : 7 
x x 5 = 275 x : 12 = 4 
x = 275 : 5 x = 4 x 12 
x = 55 x = 48 
Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + .+ 90. 
 Bài giải
Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + .+ 96 với đầy đủ các số hạng như sau: 
= 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90 
= (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54) 
+ 48
= 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48 
= 96 x 7 + 48 
= 672 + 48 
= 720 
Bài 4 : Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số? 
 Bài giải
 Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số) 
 Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số 
 lượng số lẻ 1 số 
 2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số) 
 Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số) 
 Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số) Đáp số: Số lẻ: 39 số 
 Số chẵn: 40 số 
 T ừ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số) 
 Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số) 
 Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số) 
 Đáp số: 185 chữ số 
Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai
tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu? 
 Bài giải
Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3 
x 2 = 6 (lần) 
Tích mới là: 354 x 6 =2124 
 Đáp số: 2124 
Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai
số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B 
là 891. Tìm hai số đó? 
 Bài giải
Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891. 
Từ ba chữ số 6, 7 , 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976, 
967 
Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85 
Ta có các trường hợp sau: 
976 – 58 = 918 (loại) 976 – 85 = 891 (chọn) 
967 – 58 = 909 (loại) 967 – 85 = 882 (loại) 
 Vậy hai số đó là: 976 và 85 
Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi
nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên 
và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi? 
 Bài giải Số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là 
15 viên 
Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên) 
Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên) 
Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên) 
 Đáp số: 44 viên 
 ĐỀ SỐ 2
Bài 1: Tính nhanh 
* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2
* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5
Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + .+ 75. 
Bài 3: Tìm x : 
 2752 - x: 5 = 2604 1876 : x = 5 (d 1) 
 x : 7 = 5 (d 2) x x 8 + 25 = 81 
 1 
Bài 6 :Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán số áo. Ngày 
 3 
 1
thứ hai cửa hàng bán 5 số áo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao
nhiêu cái áo? 
Bài 7: Hồng hỏi Cúc : “Bây giờ là mầy giờ chiều ?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc
 1
12 giờ trưa đến bây giờ bằng 3 thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm
hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ. 
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
Bài 1: Tính nhanh 
* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x
2 = 24 x (5 + 3 + 2) 
= 24 x 
10 = 240 * 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x
5 = 217 x (45 + 50 + 5) 
= 217 x 100 
= 21 700 
Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + .+ 75. 
 Bài giải
Ta viết tổng 3 + 7 + 11 + .+ 75với đầy đủ các số hạng như sau: 
= 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 + 
67 + 71 + 75. 
= (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) + 
(31 + 47) + (35 + 43) + 39 
= 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39 
= 78 x 9 + 39 
= 702 + 39 
741 
Bài 3: T×m x : 
2752 - x: 5 = 2604 1876 : x = 5 (d 1) 
2752 – (x: 5) = 2604 x = (1876 – 1) : 5 
 x: 5 = 2752 – 2604 x = 1875 : 5 
 x: 5 = 148 x = 375 
 x = 148 x 5 
 x = 740 
x : 7 = 5 (d 2) x x 8 + 25 = 81 
 x = 5 x 7 + 2 ( x x 8) + 25 = 81 
 x = 35 + 2 x x 8 = 81 – 25 
 x = 37 x x 8 = 56 
 x = 56 : 8 
 x = 7 1
Bài 6 :Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán 3 số áo. Ngày
 1
thứ hai cửa hàng bán 5 số áo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao 
nhiêu cái áo? 
 Bài giải
Ngày thứ nhất bán được số cái áo là: 
1245 : 3 = 415 (cái áo) 
Số áo còn lại của cửa hàng sau ngày thứ nhất là: 
1245 – 415 = 830 (cái áo) 
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số áo là: 
830 : 5 = 166 (cái áo) 
Cửa hàng còn lại số áo là: 
830 – 166 = 664 (cái áo) 
 Đáp số: 664 cái áo 
Bài 7: Hồng hỏi Cúc : “Bây giờ là mầy giờ chiều ?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc
 1
12 giờ trưa đến bây giờ bằng 3 thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12 giờ đêm
hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ. 
 Bài giải
Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm có 12 giờ 
Ta có sơ đồ: 
 12 giờ trưa 12 giờ đêm 
 Bây giờ 
Từ 12 giờ trưa đến bây giờ đã qua số thời gian là: 
 10 : (1 + 3) = 4 (giờ) 
 Vậy bây giờ là 15 giờ (12 + 3 = 15) hay 3 giờ 
 chiều Đáp số: 3 giờ chiều ĐỀ SỐ 3
Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất 
: a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26 
b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 d. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x
8 
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 
 a) 63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)
 b) 27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3
Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào
thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860 
Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ
hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng 
đường đội sửa được trong 3 ngày. 
 1 
Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy số 
 5 
 1 
viên bi xanh bằng số viên bi đỏ. Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao 
 3 
nhiêu viên bi màu xanh? 
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3
Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất : 
 a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26
 = (19 + 21) + (18 + 22) + (17 + 23) + (16 + 24) + (14 + 26)
 = 40 + 40 + 40 + 40 + 40
 = 40 x 5
 = 200
 b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9
 = 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 x 1
 = 3 x (9 + 18 + 2 + 1)
 = 3 x 30
 = 90 c. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8
 = 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 2 x 4
 = 64 x 4 + 18 x 4 + 18 x 4
 = 4 x (64 + 18 + 18)
 = 4 x 100
 = 400
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 
a) 63 : 7 + 24 x 2 – b) 27 x 2 + 5 x 27 + 
 ( 81 – 72) 27 x 3 
 = 63 : 7 + 24 x 2 – 9 = 27 x (2 + 5 + 3) 
 = 9 + 24 x 2 – 9 = 27 x 10 
 = 9 + 48 – 9 = 270 
 = 48 
Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào
thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860 
 Bài giải
Nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích tăng 5 lần thừa số thứ nhất. 
5 lần thừa số thứ nhất là: 860 – 645 = 215 (đơn vị) 
Thừa số thứ nhất là: 215 : 5 = 43 
 Đáp số: 43 
Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ 
hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng 
đường đội sửa được trong 3 ngày. 
Bài giải 
 537 
Ngày thứ nhất: 
Ngày thứ hai: 24m ? m 
 Ngày thứ ba: 45m 
 Bài giải
Ngày thứ hai sửa được số m đường là: 
537 – 24 = 513 (m) 
Ngày thứ ba sửa được số m đường là: 
513 + 45 = 558 (m) 
Cả ba ngày sửa được số m đường là: 
537 + 513 + 558 = 1608 (m) 
 Đáp số: 1608 mét 
 1 
Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy số 
 5 
 1 
viên bi xanh bằng số viên bi đỏ. Hỏi bạn Hoà có bao nhiêu viên bi màu đỏ? Bao
 3 
nhiêu viên bi màu xanh? 
 Bài giải
Ta có sơ đồ sau: 
Bi xanh: 72 viên 
 Bi đỏ: 
 72 viên bi ứng với số phần là: 5 + 3 = 8 (phần) 
 1 phần có số bi là: 72: 8 = 9 (viên) 
 Số viên bi xanh là: 9 x 5 = 45 (viên) 
 Số viên bi đỏ là: 9 x 3 = 27 (viên) 
 Đáp số: Bi xanh: 45 viên 
 Bi đỏ: 27 viên ĐỀ SỐ 4
Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất : 
a. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
a. 32764 - 2467 + 236 + 3467
Bài 2: T×m x : 
72 - x : 4 = 16 72 : x – 3 = 5 
Bài 3: Tính nhanh: 
a) 45 x 5 + 45 x 4 + 45
b) 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18
c) 25 x 18 x 4 x 2
Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số 
An đã nghĩ. 
 1
Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại 6 số
cây quất. Hỏi: 
 a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?
 b) Đã bán bao nhiêu cây quất?
Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn
vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi 
lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở? 
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4
Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất : 
 b. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
 = (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
 = 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
 = 0
 c. 32764 - 2467 + 236 + 3467
 = (32764 + 236 ) + (3467 – 2467) = 33 000 + 1000 
 = 34 000 
Bài 2: T×m x : 
 72 - x : 4 = 16 72 : x – 3 = 5 
 72 - ( x : 4) = 16 (72 : x) – 3 = 5 
 x : 4 = 72 – 16 72 : x = 5 + 3 
 x : 4 = 56 72 : x = 8 
 x = 56 x 4 x = 72 : 8 
 x = 224 x = 9 
Bài 3: Tính nhanh: 
 a) 45 x 5 + 45 x 4 + 45
 = 45 x 5 + 45 x 4 + 45 x 1 
 = 45 x (5 + 4 + 1) 
 = 45 x 10 
 = 450 
 b) 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18
 = 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18 x 1
 = 18 x (7 + 16 – 14 + 1)
 = 18 x 10
 = 180
 c) 25 x 18 x 4 x 2
 = (25 x 4) x (18 x 2)
 = 100 x 36
 = 3600
Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm 
số An đã nghĩ. 
Bài giải 
 Gọi số An nghĩ ra là x. Theo đề bài ta có: 
 x x 3 + 15 = 90 (x x 3) + 15 = 90 
 x x 3 = 90 – 15 
 x x 3 = 75 
 x = 75 : 3 
 x = 25 
Vậy số An nghĩ ra là 25 
 1
Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại 6 số
cây quất. Hỏi: 
 a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?
 b) Đã bán bao nhiêu cây quất?
 Bài giải
 Số cây quất còn lại của cửa hàng là: 
 48 : 6 = 8 (cây) 
 Số cây quất cửa hàng đã bán là: 
 48 – 8 = 40 (cây) 
 Đáp số: a. 8 cây 
 b. 40 cây
Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn
vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi 
lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở? 
 Tóm tắt
An 6 nhãn Bình 4 nhãn Hòa 12 
 Bài giải
Lúc đầu bạn An có số nhãn vở là: 12 + 6 = 18 (nhãn) 
Lúc đầu Bình có số nhãn vở là: 12 + 4 – 6 = 10 (nhãn) 
Lúc đầu Hòa có số nhãn vở là: 12 – 4 = 8 (nhãn) 
 Đáp số: An: 18 nhãn vở 
 Bình: 10 nhãn vở Hòa: 8 nhãn vở 
 ĐỀ SỐ 5
Bài 1: Tìm x 
 a) x - 452 = 77 + 48
 b) x + 58 = 64 + 58
Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào? 
Bài 3: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều
rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra 
vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m? 
 1 1
Bài 4: Anh đi từ nhà đến trường hết 6 giờ. Em đi từ nhà đến trường hết 3 giờ.
Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em 
không ? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó? 
Bài 5: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1 (Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2
số 0 rồi lại đến số 1, ) Hỏi: 
 a) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số không? 
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 5
 Bài 1: Tìm x 
 a) x - 452 = 77 + 48 b) x + 58 = 64 + 58
 x – 452 = 125 x + 58 = 122
 x = 125 + 452 x = 122 – 58 
 x = 577 x = 64 
Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?
 Bài giải
Tháng 3 có 31 ngày 
Vì thứ năm tuần này cách thứ năm tuần sau 7 ngày nên thứ năm tuần sau là ngày 1 
tháng 4 
Bài 3: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều
rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra 
vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m? Bài giải
 Chiều dài thửa vườn đó là: 
 30 x 3 = 90 (m) 
 Chu vi của thửa vườn đó là: 
 (90 + 30) x 2 = 240 (m) 
 2 cửa ra vào có số mét là: 
 3 x 2 = 6 (m) 
 Hàng rào đó dài số mét là: 
 240 – 6 = 234 (m) 
 Đáp số: 234 m 
 1 1
 Bài 4: Anh đi từ nhà đến trường hết 6 giờ. Em đi từ nhà đến trường hết 3 giờ.
Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em 
không ? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó? 
 Bài giải
 Đổi 1 giờ = 60 phút 
 Thời gian anh đi từ nhà đến trường là: 
 60 : 6 = 10 (phút) 
 Thời gian em đi từ nhà đến trường là: 
 60 : 3 = 20 (phút) 
 Vậy anh đi nhanh hơn vì thời gian anh đi từ nhà đến trường ít hơn. 
 Quãng đường từ nhà đến trường, em đi trong 20 phút còn anh chỉ đi 10 phút. 
 Đi nửa quãng đường đó, em đi mất 10 phút thì anh chỉ đi trong 5 phút. Vậy 
 nếu em đi trước anh 5 phút thì sau 5 phút nữa anh sẽ đuổi kịp em ở chính 
 giữa quãng đường (em đi trong 10 phút được nửa quãng đường thì anh đi 
 trong 5 phút cũng được nửa quãng đường) 
 Bài 5: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1 (Bắt đầu là số 1, tiếp đến
2 số 0 rồi lại đến số 1, ) Hỏi: 
 c) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
 d) Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số 0?
 Bài giải
 Gọi (1, 0, 0) làm một nhóm 
 a. Ta có: 31 : 3 = 10 (dư 1) Vậy số hạng thứ 31 sẽ là số đầu tiên của nhóm tiếp theo. Vậy số hạng thứ 31 là 
 số 1. 
 b. Ta có 100 : 3 = 33 (dư 1)
 Như vậy khi viết đến số hạng thứ 100 ta viết được 33 nhóm và thêm 1 số 1
 Vậy số các số 1 là: 33 x 1 + 1 = 34 (số)
 Số các số 0 là: 33 x 2 = 66 (số)
 Đáp số: 34 số 1 
 66 số 0 
 ĐỀ SỐ 6
Bài 1: Viết biểu thức sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó: 
 a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5
 b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)
 c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26
Bài 2: Tích của hai số là 75. Bạn An viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ
nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao 
nhiêu? 
Bài 3: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít
nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị? 
Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng,
tính chiều dài hình chữ nhật đó. 
 1 1
Bài 5: Biết 3 tấm vải đỏ dài bằng 4 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m. Hỏi
mỗi tấm vải dài bao nhiêu m? 
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 6
 Bài 1: Viết biểu thức sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó: 
 a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5
 = 5 x (15 + 3 + 2 – 10)
 = 5 x 10
 = 50
 b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)
 = (6 x 4 + 6 x 5 + 6 x 1) – (6 x 2 + 6 x 3)
 = 6 x (4 + 5 + 1) – 6 x (2 + 3)
 = 6 x 10 – 6 x 5 = 6 x (10 – 5) 
 = 6 x 5 
 = 30 
 c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26
 = (23 + 37) + (39 + 21) + (34 + 26)
 = 60 + 60 + 60
 = 60 x 3
 = 180
 Bài 2: Tích của hai số là 75. Bạn An viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số
thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là 
bao nhiêu? 
 Bài giải
 Bạn An viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất tức là thừa số thứ nhất 
được tăng lên 10 lần. 
 Nếu tăng thừa số thứ nhất lên 10 lần và giữ nguyên thừa số thứ hai thì tích tăng 
lên 10 lần. 
 Tích mới là: 75 x 10 = 750 
 Đáp số: 750 
 Bài 3: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị.
Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị? 
 Bài giải
 Nếu dùng 4 ô tô thì chở được số người là: 40 x 4 = 160 (người) 
 Số người còn lại là: 195 – 160 = 35 (người) thì cần 1 xe ô tô nữa là chở hết. 
 Vậy số ô tô cần dùng là: 4 + 1 = 5 (ô tô) 
 Đáp số: 5 ô tô 
 Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng,
tính chiều dài hình chữ nhật đó. 
 Bài giải
 Chu vi hình chữ nhật đó là: 
 12 x 6 = 72 (cm) 
 Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 
 72 : 2 = 36 (cm) 
 Chiều dài hình chữ nhật đó là: 36 – 12 = 24 9cm) 
 Đáp số: 24cm 
 1 1
 Bài 7: Biết 3 tấm vải đỏ dài bằng 4 tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m.
Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m? 
 Bài giải
 Ta có sơ đồ sau: ?m 
 Vải đỏ: 84m 
 Vải xanh: 
84 mét ứng với số phần là: 3 + 4 = 7 (phần) 
1 phần có số mét là: 84 : 7 = 12 (m) 
Số mét vải đỏ là: 12 x 3 = 36 (m) 
Số mét vải xanh là: 12 x 4 = 48 (m) 
 Đáp số: Vải đỏ: 36m 
 ĐỀ SỐ 7
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức : 
 a) 6 + 8 + + 34 + 36
 b) 7 + 9 + 11 + 35 + 37 + 39
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức : 
 a) 2004 – 5 + 5 + 5 + + 5
 Có 100 số 5 
 b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 + + 4)_
 Có 50 số 4 
Bài 3: Hiện tại em học lớp 1, còn anh học lớp 6 . Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn
em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp? 
 1
Bài 4: Có hai ngăn sách. Cô thư viện cho lớp 3A mượn 3 số sách ở ngăn thứ nhất,
 1
cho lớp 3B mượn 5 số sách ở ngăn thứ hai. Như vậy mỗi lớp đều được mượn 30 cuốn. Hỏi số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn thứ nhất 
là bao nhiêu cuốn? 
Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ
nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2. Tính chiều dài và chiều rộng hình 
chữ nhật đó. 
Bài 6 : Một của hàng có một số lít nước mắm , cửa hàng đó đựng số nước mắm
vào các thùng 9 lít thì được 6 thùng và dư 2 lít . Hỏi số nước mắm đó đựng trong 
 các thùng 7 lít thì được bao nhiêu thùng ?
 ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 7
 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức : 
 a) 6 + 8 + + 34 + 36
 = 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 + 22 + 24 + 26 + 28 + 30 + 32 + 34 +
 36
 = (6 + 36) + (8 + 34) + (10 + 32) + (12 + 30) + (14 + 28) + (16 + 26) + (18 +
 24) + (20 + 22)
 = 42 + 42 + 42 + 42 + 42 + 42 + 42 + 42
 = 42 x 8
 = 336
 b) 7 + 9 + 11 + 35 + 37 + 39
 = 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19 + 21 + 23 + 25 + 27 + 29 + 31 + 33 + 35 +
 37 + 39
 = (7 + 39) + (9 + 37) + (11 + 35) + (13 + 33) + (15 + 31) + (17 + 29) + (19 +
 27) + (21 + 25) + 23
 = 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 46 + 23
 = 46 x 8 + 23
 = 391
 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức : 
 a) 2004 – 5 + 5 + 5 + + 5
 Có 100 số 5 
 = 2004 + 5 x 98 
 = 2004 + 490 
 = 2494 b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 + + 4)
 Có 50 số 4 
 = (1850 + 4) – 4 x 49 
 = 1854 – 196 
 = 1658 
 Bài 3: Hiện tại em học lớp 1, còn anh học lớp 6 . Hỏi sau 5 năm nữa anh học
hơn em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp? 
 Bài giải
 Anh hơn em số lớp là: 6 – 1 = 5 (lớp) 
 Vì mỗi năm mỗi người đều được lên một lớp nên sau 5 năm nữa thì anh vẫn 
hơn em 5 lớp. 
 Đáp số: 5 lớp 
 1
 Bài 4: Có hai ngăn sách. Cô thư viện cho lớp 3A mượn 3 số sách ở ngăn thứ
 1
nhất, cho lớp 3B mượn 5 số sách ở ngăn thứ hai. Như vậy mỗi lớp đều được
mượn 30 cuốn. Hỏi số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn 
thứ nhất là bao nhiêu cuốn? 
 Bài giải
 Số sách ở ngăn thứ nhất là: 
 30 x 3 = 90 (quyển) 
 Số sách ở ngăn thứ hai là: 
 30 x 5 = 150 (quyển) 
 Số sách còn lại của ngăn thứ nhất là: 
 90 – 30 = 60 (quyển) 
 Số sách còn lại của ngăn thứ hai là: 
 150 – 30 = 120 (quyển) 
 Số sách còn lại ở ngăn thứ hai nhiều hơn số sách còn lại ở ngăn thứ nhất là: 
 120 – 60 = 60 (quyển) 
 Đáp số: 60 quyển Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ
nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2. Tính chiều dài và chiều rộng hình 
chữ nhật đó. 
 Bài giải
 Chiều dài hình chữ nhật là: 
 120 : 6 = 20 (cm) 
 Nửa chu vi hình chữ nhật là: 
 72 : 2 = 36 (cm) 
 Chiều rộng hình chữ nhật là: 
 36 – 20 = 16 (cm) 
 Đáp số: Chiều dài: 20cm 
 Chiều rộng: 16cm 
 Bài 6 : Một của hàng có một số lít nước mắm , cửa hàng đó đựng số nước mắm
vào các thùng 9 lít thì được 6 thùng và dư 2 lít . Hỏi số nước mắm đó đựng trong 
các thùng 7 lít thì được bao nhiêu thùng ? 
 Bài giải
 Số lít nước mắm của cửa hàng đó là; 
 9 x 6 + 2 = 56 (lít) 
 Số nước mắm đó đựng trong các thùng 7 lít thì được số thùng là: 
 56 : 7 = 8 (thùng) 
 Đáp số: 8 thùng 
 ĐỀ SỐ 8
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất : 
 a) 100 + 100 : 4 – 50 : 2
 b) ( 6 x 8 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )
Bài 2: Cho dãy số : 2, 4, 6, 8, 10, 12, Hỏi: 
 a) Số hạng thứ 20 là số nào?
 b) Số 93 có ở trong dãy trên không? Vì sao?
Bài 3: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng khi xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn vị, ta được số
mới kém số phải tìm là 331. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdf9_de_thi_hoc_ki_i_toan_lop_3.pdf