ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG: YẾN, TẠ, TẤN Bài 1: Nối cân nặng thích hợp của các con vật sau: Bài 2: Điền vào chỗ chấm: a) 2 yến = kg 20 kg = yến b) 3 tạ = kg 300 kg = tạ c) 4 tạ = yến 40 yến = .tạ d) 2 tấn = ..kg 2 000 kg = ..tấn e) 3 tấn = tạ 30 tạ = .tấn Bài 3: Tính: a) 57 tấn – 29 tấn b) 217 tạ + 237 tạ c) 57 yến × 5 d) 138 tấn : 3 Bài 4: Một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói con voi nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của con voi? A. 1 tạ 3 yến B. 1 tạ 17 kg C. 1 tạ 2 kg D. 1 tạ 9 kg Bài 5: Dựa vào câu chuyện dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn. Bài 6: Điền vào chỗ chấm: a) 4 yến 5 kg = kg b) 5 tạ 5 kg = kg c) 6 tấn 40 kg = .kg d) 3 tạ 2 yến = yến e) 5 tấn 2 tạ = tạ g) 4 tấn 50 yến = yến Bài 7: Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hóa. Biết trên xe đã có 300 kg táo. Người ta muốn xếp thêm những thùng cam lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng cam hay không? Bài 8: Biết tổng cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ. Hỏi chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài 9: Tính: a) 145 tấn + 3892 tấn b) 387 yến – 199 yến c) 35 tấn × 5 d) 2 400 tạ : 8 Bài 10: Nối từ ở cột A với cột B cho phù hợp: A B 1. Bộ đội a. Danh từ chỉ khái niệm 2. Doanh trại b. Danh từ chỉ người 3. Sương mù c. Danh từ chỉ sự vật 4. Hạnh kiểm d. Danh từ chỉ hiện tượng
Tài liệu đính kèm: