Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

doc 2 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ 
 ........................................................................................ Năm học 2021-2022
iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
m ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ....................................................................................................Lớp 3 ............... Trường Tiểu học Tân Tiến.
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 . I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong 
 sách Tiếng việt lớp 3.( Tập 1) và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 CỬA TÙNG
 Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống 
 Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió 
 thổi.
 Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi 
 dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà 
 chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình 
 minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng 
 nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
 Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch 
 kim của sóng biển. 
 Theo Thuỵ Chương 
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................)
 Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? 
 A. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.
 B. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.
 C. Những chiếc thuyền cập bến hai bờ sông.
 D. Xanh mướt màu của ngô khoai.
 Câu 2. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển?
 A. Một sắc màu B. Hai sắc màu. C. Ba sắc màu. D. Bốn sắc màu. Câu 3. Trong câu :"Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển" bộ 
phận trả lời cho câu hỏi Ai(cái gì, con gì) là: 
 A. Diệu kì thay. B. Nước biển. C. Ba sắc màu. D. Cửa Tùng. 
Câu 4. Vì sao người xưa lại ví Cửa Tùng như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch 
kim của sóng biển?
 A. Vì bãi biển Cửa Tùng có hình một chiếc lược đồi mồi. 
 B. Vì bãi biển Cửa Tùng có nhiều con chim đồi mồi. 
 C. Vì bãi biển Cửa Tùng có một vẻ đẹp kì diệu.
 D. Vì khi sóng vỗ vào bờ thì bãi biển Cửa Tùng có màu bạch kim.
Câu 5. Em hiểu thế nào là "Bà Chúa của các bãi tắm?
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6. Để các bãi biển của nước ta ngày càng xanh, sạch, đẹp hơn thì em nên làm gì?
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
 a) Trường em có phòng học phòng họp phòng thư viện.
 b) Ngoài vườn mấy bông hồng đua nhau nở.
Câu 8. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu sau:
 Vào mùa cây thay lá, sân trường như tấm thảm rực rỡ sắc vàng.
Câu 9. Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? để nói về một việc em thường làm để phòng chống 
COVID –19.
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_3_doc_nam_hoc_2021.doc
  • docxĐÁP ÁN LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1 (21-22). THU HƯƠNGdocx.docx