Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ 
 ........................................................................................ Năm học 2021 - 2022
iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
m ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ....................................................................................................Lớp 3 ............... Trường Tiểu học Tân Tiến.
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong 
 sách Tiếng Việt lớp 3 (Tập 1) và trả lời 1câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 GIỌNG QUÊ HƯƠNG
 1. Thuyên và Đồng rời quê đi làm đã mấy năm. Một hôm, hai anh rủ nhau đi chơi thật xa, 
 nhưng đến giữa trưa thì lạc mất đường về. Hai người phải ghé vào cái quán gần đấy để hỏi 
 đường, luôn tiện để ăn cho đỡ đói. Cùng ăn trong quán ấy có ba thanh niên. Họ chuyện trò luôn 
 miệng. Bầu không khí trong quán vui vẻ lạ thường.
 2. Lúc đứng lên trả tiền, Thuyên mới biết mình quên chiếc ví ở nhà. Hỏi Đồng, Đồng 
 cũng không mang tiền theo. Hai người đang lúng túng, chợt một trong ba thanh niên bước lại 
 gần, nói:
 - Xin hai anh vui lòng cho tôi được trả tiền.
 Thuyên ngạc nhiên nhìn anh thanh niên. Trên gương mặt đôn hậu, cặp mắt anh ánh lên 
 vẻ thành thực, dễ mến. Thuyên bối rối:
 - Xin lỗi. Tôi quả thật chưa nhớ ra anh là 
 Người thanh niên không để Thuyên kịp dứt lời:
 - Dạ, không! Bây giờ tôi mới được biết hai anh. Tôi muốn làm quen 
 3. Ngừng một lát như để nén nỗi xúc động, anh thanh niên nói tiếp:
 - Hai anh đã cho tôi nghe lại giọng nói của mẹ tôi xưa 
 Bất ngờ trước tình cảm của người bạn mới, Thuyên chỉ biết nói:
 - Cảm ơn anh 
 Anh thanh niên xua tay:
 - Tôi phải cảm ơn hai anh mới phải.
 Rồi người ấy nghẹn ngào:
 - Mẹ tôi là người miền Trung . Bà qua đời đã hơn tám năm rồi.
 Nói đến đây, người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt để lộ vẻ đau thương. 
 Còn Thuyên, Đồng thì bùi ngùi nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ.
 Theo THANH TỊNH
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................) Câu 1. Trong lúc lạc đường, Thuyên và Đồng đã làm gì?
 A. Ghé vào quán gần đó để ăn trưa và hỏi đường.
 B. Gặp ba người thanh niên và hỏi đường.
 C. Loay hoay tìm đường về.
 D. Đứng chờ người để hỏi đường.
Câu 2. Khi đứng lên trả tiền, điều gì khiến cho Thuyên và Đồng lúng túng?
 A. Ba thanh niên trong quán chuyện trò luôn miệng.
 B. Cả Thuyên và Đồng cùng không mang theo tiền.
 C. Anh thanh niên trong quán muốn làm quen với Thuyên và Đồng.
 D. Chủ quán không lấy tiền của Thuyên và Đồng.
Câu 3. Gương mặt của anh thanh niên có điểm gì ấn tượng?
 A. Gương mặt đôn hậu, cặp mắt ánh lên vẻ thành thực, dễ mến.
 B. Gương mặt khá thân quen như đã từng gặp ở đâu đó rồi.
 C. Gương mặt lạ lẫm, không quen biết.
 D. Gương mặt đẹp trai.
Câu 4. Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng?
 A. Vì anh thanh niên được làm quen với Thuyên và Đồng.
 B. Vì anh ấy muốn đáp lại lời cảm ơn của Thuyên và Đồng.
 C. Vì giọng nói của Thuyên và Đồng đã gợi cho anh thanh niên nhớ về mẹ của mình.
 D. Vì để đáp lại lời cảm ơn của Thuyên và Đồng.
Câu 5. Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê hương?
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 6. Em hãy nêu nội dung của câu chuyện.
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
Câu 7. Câu: “Trên gương mặt đôn hậu, cặp mắt anh ánh lên vẻ thành thực, dễ mến.” được viết 
theo mẫu câu nào?
 A. Ai là gì? B. Ai thế nào? C. Ai làm gì?
Câu 8. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong câu sau:
 Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển.
Câu 9. Tìm 2 từ chỉ hoạt động của học sinh trong lớp học. Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? với 
một từ vừa tìm được.
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_doc_nam_hoc_2.doc
  • docxĐÁP ÁN LỚP 3 KÌ 1 (21-22).docx