Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

doc 2 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 3 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ 
 ........................................................................................ Năm học 2021 - 2022
iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
m ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ....................................................................................................Lớp 3 ............... Trường Tiểu học Tân Tiến.
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong 
 sách Tiếng Việt lớp 3 (Tập 1) và trả lời 1câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
 1. Ngày xưa, có hai người khách du lịch đến nước Ê-ti-ô-pi-a. Họ đi khắp đất nước thăm 
 đường sá, núi đồi, sông ngòi. Vua nước Ê-ti-ô-pi-a mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi và 
 tặng họ nhiều vật quý. Sau đó vua sai một viên quan đưa khách xuống tàu.
 2. Lúc hai người khách định bước xuống tàu, viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra. Ông 
 sai người cạo sạch đất ở đế giày khách rồi mới để họ bước xuống tàu trở về nước. Hai người 
 khách rất ngạc nhiên, hỏi:
 - Tại sao các ông lại phải làm như vậy?
 Viên quan trả lời:
 - Đây là mảnh đất yêu quý của chúng tôi. Chúng tôi sinh ra ở đây, chết cũng ở đây. Trên 
 mảnh đất này, chúng tôi trồng trọt, chăn nuôi. Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt 
 của chúng tôi. Chúng tôi đã tiếp các ông như những khách quý. Nhà vua đã tặng các ông nhiều 
 sản vật hiếm. Song đất Ê-ti-ô-pi-a đối với chúng tôi là thiêng liêng, cao quý nhất. Chúng tôi 
 không thể để các ông mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ.
 3. Nghe những lời nói chân tình của viên quan, hai người khách càng thêm khâm phục tấm 
 lòng yêu quý mảnh đất quê hương của người Ê- ti- ô- pi-a.
 TRUYỆN DÂN GIAN Ê-TI-Ô-PI-A
 (Mai Hà dịch)
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 -Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
 -Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (.........)
 Câu 1. Vua nước Ê-ti-ô-pi-a đã đón tiếp hai vị khách như thế nào?
 A. Tặng họ nhiều vật quý.
 B. Mời họ vào cung điện.
 C. Mở tiệc chiêu đãi
 D. Tất cả các đáp án trên.
 Câu 2. Hành động nào của viên quan khiến hai vị khách ngạc nhiên?
 A.Viên quan tặng thêm cho hai vị khách sản vật quý hiếm.
 B.Viên quan tặng họ nắm đất Ê-ti-ô-pi-a.
 C. Viên quan yêu cầu họ tháo giày và cạo sạch cát
 D. Tất cả các đáp án trên Câu 3. Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không thể để hai vị khách mang một hạt cát nào đi?
 A.Vì họ sợ bị mất đất trồng trọt.
 B.Vì đất là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của, họ.
 C.Vì đất là thứ thiêng liêng, cao quý nhất của họ
 D.Vì đất là nơi họ trồng trọt
Câu 4. Thái độ tiếp đón hai vị khách của vua Ê-ti-ô-pi-a là gì?
 A. thờ ơ
 B. thân tình.
 C. dè dặt.
 D. mến khách.
Câu 5. Phong tục trong bài: Đất quý,đất yêu nói lên điều gì về người Ê- ti- ô- pi-a?
..........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................... 
...........................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................... 
Câu 6. Qua câu chuyện ,em rút ra được bài học gì cho bản thân mình.
..........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................... 
..........................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7.Khoanh vào chữ cái trước nhóm từ có từ không cùng nhóm với các từ còn lại.
 A. Dòng sông, mái đình, cây đa, chân thật 
 B. Trẻ con, em bé 
 C. Trẻ em, trẻ thơ 
 D. Bố mẹ, ông bà, anh chị, chú 
Câu 8. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
 Trần Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ vai mang cung tên lưng đeo thanh gươm báu ngồi 
trên con ngựa trắng phau.
Câu 9. Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh .
...........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_3_doc_nam_hoc_2021_2022.doc
  • docxĐÁP ÁN LỚP 3 KÌ 1 (21-22).NGÂN - Copy.docx