Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Đông Thành (Có đáp án + Ma trận)

doc 4 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Đông Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ ........................................................................ Năm học 2018 - 2019
iể ...........................................................................
m Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
 Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ...............................................................................................Lớp: .... ........... Trường Tiểu học Đông Thành
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
 (GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong bài Tập đọc từ 
 tuần 1 đến tuần tuần 17 và trả lời câu hỏi trong từng phiếu 
 đối với từng HS)
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
 Buổi sớm trên cánh đồng
 Từ làng, Thủy đi tắt qua cánh đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những 
 đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài hạt mưa 
 loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy ướt lạnh. 
 Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những cải bẹ sớm và những bó hoa huệ 
 trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết 
 đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngọn cây xanh tươi của thành phố.
 (Theo Lưu Quang Vũ)
 Em làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
 - Thực hiện yêu cầu ở câu hỏi 
 Câu 1. Đoạn văn trên miêu tả cảnh ở vùng nào? (M1-0.5)
 A. vùng núi B. vùng biển C. vùng đồng bằng D. thành phố
 Câu 2. Cảnh trong đoạn văn trên được tả vào thời gian nào? (M1-0.5)
 A. buổi trưa B. buổi sáng sớm C. buổi chiều D. buổi tối Câu 3. Cảnh vật chính được miêu tả trong đoạn văn trên là gì? (M2-0.5)
A. cánh đồng mùa thu B. bầu trời C. những hàng cây D. bé Thủy
Câu 4. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh? (M2-0.5)
A. một hình ảnh B. hai hình ảnh C. ba hình ảnh D. bốn hình ảnh
Câu 5. Viết từ chứa tiếng bắt đầu bằng “s” hoặc “x” thích hợp vào chỗ chấm(M3-0.5)
A. Cùng nghĩa với đẹp: ....................................
B. Trái nghĩa với đúng:.....................................
Câu 6. Viết một câu theo mẫu “Ai thế nào?” để miêu tả một cảnh vật mà em thích 
(M4-1)
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7. Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau (M4- 0.5)
 Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa.
Câu 8. Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trong câu dưới đây ( M2- 0.5)
Cô giáo đưa học sinh đi tham quan viện bảo tàng Khi trở về trường, cô giáo hỏi cả lớp:
- Sau bài học này, các em rút được cái gì
Một em nhanh nhảu trả lời:
- Thưa cô, em rút được cái lông công ạ
Câu 9. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh ( M3- 1)
 .......................................................................................................................................................................................................................................
Câu 10. Điền n hay l vào chỗ chấm (M1-0,5)
 Con chim gáy hiền......ành, béo......ục đôi mắt......âu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng 
mịn mượt, cổ quàng chiếc ‘‘tạp dề” công nhân đầy hạt cườm......ấp ......ánh biêng biếc. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Năm học 2018 – 2019
 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 4 điểm
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
 II. ĐỌC HIỂU: 6 điểm
Câu 1. Khoanh vào ý A (M1 - 0, 5)
Câu 2. Khoanh vào ý B (M1 - 0, 5)
Câu 3. Khoanh vào ý A (M2 – 0, 5)
Câu 4. Khoanh vào ý A (M2 – 0.5)
Câu 5. Đáp án A) xinh 
 B) sai (M3 – 0.5)
Câu 6. Viết được một câu đúng theo yêu cầu được 1 điểm(M4 – 1)
Câu 7. (M4- 0.5)
 Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật hoa.
Câu 8. Cô giáo đưa học sinh đi tham quan viện bảo tàng. Khi trở về trường, cô giáo hỏi cả 
lớp:(M4 – 0.5)
 - Sau bài học này, các em rút được cái gì?
 Một em nhanh nhảu trả lời:
 - Thưa cô, em rút được cái lông công ạ!
Câu 9. VD: Bốn cái cánh chú chuồn chuồn nước mỏng như giấy bóng. (M3 - 1)
Câu 10. Điền n hay l: (M1- 0,5)
 Con chim gáy hiền lành, béo nục đôi mắt nâu trầm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịt mượt, 
 cổ quàng chiếc ‘‘tạp dề’’ công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. 

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2018_2019.doc
  • docMA TRAN TV 2018-2019.doc