TUẦN 11 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2021 TOÁN BẢNG CHIA 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng chia 9, vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9) 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 9 Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: BT1( cột 1,2,3); BT 2 (cột 1,2, 3); BT3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. - HS: Bộ đồ dùng Toán 3 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Điền đúng điền nhanh” - HS tham gia chơi, điền KQ nhanh, đúng + Nêu 1 số phép tính trong bảng nhân 9: VD: 9 x 2 = ? 9 x 6 =? 9 x 7 = ? 5x 9 = ? 8 x 9 =? 9 x 9 = ? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9. Thuộc bảng chia 9. * Cách tiến hành: Việc 1: Hướng dẫn lập bảng chia 9 *HS lập được bảng chia 9 và học thuộc lòng bảng chia 9 - GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn để lập lại từng công thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các - HS thao tác cùng GV tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 9 thành một công thức chia 9 . - GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn (yêu cầu HS làm cùng mình) + 9 lấy một lần thì được mấy ? GV viết ; 9 x 1 = 9 + Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy nhóm ? + 9 lấy 1 lần được 9 - GV ghi : 9 : 9 = 1 - GV cho HS QS và đọc phép tính : + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi 9 x 1 = 9 ; 9 : 9 = 1 nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm - Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm hiểu các phép tính : 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 - Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ? -Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu tự lập bảng chia 9. - Gọi đại diện nhóm nêu Việc 2.HTL bảng chia 9: + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia . - Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? Thương? - HS các nhóm tự lập bảng chia 9 . -Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9 - Đại diện các nhóm nêu kết quả - GV gọi HS thi đọc - HSTL. - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ - HS tự HTL bảng chia 9 - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9 - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 3.Hoạt động thực hành (15 phút) * Mục tiêu: -Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn (về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9). *Cách tiến hành: Bài 1 : Tính nhẩm * Làm việc cá nhân – Cả lớp - Cho HS chơi TC “Truyền điện” - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính. -Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 nêu miệng kết quả 18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7 45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9 Bài 2: Tính nhẩm * Làm việc cá nhân - Cả lớp - GV giúp các em củng cố mối quan - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả tính hệ giữa nhân và chia (khi ta lấy tích nhẩm chia cho thừa số này thì ta được kết 9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 quả là thừa số kia) 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 Bài 3: Bài toán 45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 .. - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. * Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp - HS tự tìm hiểu đề toán. Làm bài vào vở - GV nhận xét, chốt lại - Chia sẻ kết quả trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải Mỗi túi có số ki - lô - gam gạo là: Bài 4: 45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo - GV đánh giá - nhận xét 7 – 10 bài - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS. * Cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu đề toán. Làm bài vào vở - Chia sẻ kết quả trước lớp: *BT chờ (dành cho đối tượng HS đã Bài giải hoàn thành các BT theo YC của tiết) Số túi gạo có là: - GV kiểm tra KQ làm bài của HS 45 : 9 = 5 (túi) Đ/S: 5 túi gạo. - HS thực hiện vào nháp bài 1 và 2 (cột 4) - Báo cáo KQ 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục HTL bảng chia 9. Thực hiện các phép chia cho 9 - Ôn lại các bảng chia đã học. Tìm ra mối 4. HĐ sáng tạo (1 phút) liên quan giữa chúng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: HS thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhẩm tính đúng với bảng chia 9. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng vẽ nội dung BT4 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. - HS tham gia chơi GV đọc phép tính để học sinh nêu kết - Học sinh thi đua nêu nhanh và đúng quả: kết quả phép tính. +) 27 : 9 =? 36 : 9 =? 45 : 9 = ? +) 54: 9 = ? 72: 9 =? 90 : 9 =? ( ) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe và ghi đầu bài lên bảng. 3. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: HS vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia). * Cách tiến hành: Bài 1 : Tính nhẩm * Làm việc cá nhân – Cả lớp - Cho HS chơi TC “Truyền điện” - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính. -Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 nêu miệng kết quả - Cho HS nhận xét 1 cột ở câu a) và 1 cột - Lấy tích chia cho thừa số này thì được kết quả là thừa số kia (câu a). Lấy SBC ở câu b) để rút ra KL. chia cho Thương thì được SC (câu b). Bài 2:Cá nhân - Cặp đôi – Lớp - HS làm bài cá nhân - GV gợi ý cho HS dựa vào mối liên quan - Chia sẻ kết quả trong cặp giữa SBC, SC và Thương để tìm nhanh - Chia sẻ kết quả trước lớp đáp số. - Về cách trình bày, yêu cầu HS dóng thẳng hàng thẳng cột để trình bày, không nhất thiết phải kẻ bảng. Bài 3:Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm bài cá nhân - HD tóm tắt để tìm hiểu nội dung bài - Chia sẻ cặp đôi toán: - Chia sẻ trước lớp: Dự định xây: 36 ngôi nhà. Bài giải: Đã xây: 1/9 số nhà Số ngôi nhà đã xây là: Còn phải xây: ... nhà? 36: 9 = 4 (ngôi nhà) - Quan sát và gợi ý cách làm cho đối tượng M1, M2. Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là 36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà Bài 4:Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp. + HS nêu cách làm: Đếm số ô vuông, - GV yêu cầu HS giải thích cách làm sau đó lấy tổng số ô vuông chia cho 9. a) 2 ô vuông. b) 2 ô vuông. 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về nhà ôn lại bảng chia 9. Thực hiện các phép tính chia có số chia là 9. - Tìm hiểu về tổng các chữ số trong mỗi 4. HĐ sáng tạo (1 phút): SBC của bảng chia 9 để tìm ra điểm đặc biệt của chúng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... TOÁN: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết đặt tính và chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chưa hết và chia có dư). - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan đến phép chia. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ước lượng thương trong tính toán Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3); bài 2 và bài 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (5 phút) : - TC "Nối nhanh, nối đúng" - HS tham gia chơi 9 x 7 56 7 x 8 63 32 : 8 8 72 :9 4 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - Tổng kết – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Mở vở ghi bài 2. HĐ khám phá kiến thức (15 phút): * Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia đúng các số có hai chữ số cho số có một chữ số * Cách tiến hành: HD thực hiện phép chia: * Ghi bảng: 72: 3 =? - Nêu thành phần và kết quả của phép tính - Hs thảo luận trong cặp để tìm ra cách làm - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện - Nhắc lại cách thực hiện phép chia: Chia từ phép chia. trái sang phải, bắt đầu từ hàng chục. - Nêu cách thực hiện chia: - Chia sẻ kết quả trước lớp: + 7: 3 = 2 viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 2 được 12, 12 chia 3 bằng 4, 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0. - Bằng 24 + Vậy 72 : 3 = ? - HS tự tìm hiểu về phép chia sau đó tự làm * Ghi 65 : 2= ? ra bảng con. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Thực hiện theo 2 bước: * Chốt kiến thức: Khi chia 1 số có 2 + Bước 1: Đặt tính. chữ số cho 1 số có 1 chữ số ta thực + Bước 2: Thực hiện tính chia theo thứ tự từ hiên theo những bước nào? trái sang phải, bắt đầu từ hàng chục. 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết vận dụng để đặt tính và chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chưa hết và chia có dư). * Cách tiến hành: Bài 1: Tính * Làm việc cá nhân - Cả lớp - HS làm bảng con. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét sửa chữa bài. - Đọc đồng thanh 2 phép tính thứ 3. => Nhắc nhở HS đặt tính đúng Bài 2: * Cá nhân - Cả lớp -YC làm cá nhân, chia sẻ với các bạn - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 1 giờ: 60 phút 1/5 giờ: ...phút Bài giải: Số phút của 1/5 giờ là 60 :5 = 12 ( phút ) Đ/S: 12 phút - Ta lấy số đó chia cho 5 - Câu hỏi chốt KT: Muốn tìm 1/5 của 1 số ta làm thế nào? Bài 3: Bài toán * Cá nhân -Nhóm 2 - Cả lớp - Gợi ý tóm tắt: - HS tự tìm hiểu bài 1 bộ: 3m - Làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong cặp. 31m: ... ?bộ, dư ....? m - Chia sẻ kết quả trước lớp. - GV quan sát, có thể gợi ý, hỗ trợ Ta có: 31 ; 3 = 10 (dư 1) cách trình bày cho HS, đặc biệt là đối Như vậy có thể may được nhiều nhất là 10 tượng M1, M2. bộ quần áo và còn thừa 1 m vải ĐS: 10 bộ quần áo và còn thừa 1 m vải 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà thực hiện các phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số cho thành thục. - Về nhà thử làm bài toán sau: Lớp 3A có 24 4. HĐ sáng tạo (1 phút) học sinh. Nếu xếp 3 em ngồi 1 bàn thì vừa hết số bàn. Vậy nếu xếp 2 em ngồi 1 bàn thì còn thiếu mấy bàn? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ (Đã soạn ở tuần 10) TẬP ĐỌC: NHỚ VIỆT BẮC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Đọc đúng: nắng ánh, dao gài, chuốt, rừng phách,thắt lưng, núi giăng. - Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát. - Biết nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: đỏ tươi, giăng thành lũy sắt dày, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù... - Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( HS trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu ) 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu: +Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Giang, phách, ân tình, thủy chung,... Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc (nếu có) - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - HS nghe bài hát: Đường về Việt Bắc - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - HS lắng nghe ý HS đọc với giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi ở cuối mỗi khổ thơ. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - GV theo dõi HS đọc bài để phát tiếp câu trong nhóm. hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => Cả lớp (nắng ánh, dao gài, chuốt, rừng phách,thắt lưng, núi giăng) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó: đoạn (4 dòng thơ) trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Hướng dẫn đọc câu khó : - HS luyện đọc: Ta về / mình có nhớ ta/ Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.// Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh/ dao gài thắt lưng.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). 1 HS đọc phần chú giải trước lớp. - Người dân quê em đối xử với nhau rất ân + GV yêu cầu HS đặt câu với từ “ân tình. tình” - Phản bội, bội bạc + Tìm từ trái nghĩa với “Thủy chung” - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Người cán bộ về xuôi nhớ những gì - nhớ hoa, nhớ người ở Việt Bắc? + Tìm những câu thơ cho thấy cảnh + Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ Việt Bắc đẹp; Việt Bắc đánh giặc tươi; Ngày xuân mơ nở trắng rừng,... giỏi? + Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây,... Rừng che bộ đội, từng vây quân thù. + Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp - Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng( chăm của người Việt Bắc? chỉ lao động) + Bài thơ ca ngợi ai? - HS trả lời * GVKL: Bài thơ ca ngợi đất và - Lắng nghe người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 10 dòng thơ trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu (M1, M2) - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục HTL bài thơ. - Đọc diễn cảm bài thơ cho gia đình nghe 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ có chủ đề về Việt Bắc => Luyện đọc trước bài: Hũ bạc của người cha ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tập đọc- Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 ở SGK. B . Kể chuyện - Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng tình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. - HS khá và giỏi kể được cả câu chuyện. - GDCKNS: Tự nhận thức bản thân. Xác định giá trị. Lắng nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Đồ dùng -Tranh minh hoạ truyện trong SGK. Đồng bạc ngày xưa nếu có. 2. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học - Trình bày ý kiến cá nhân. Thảo luận nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài “Nhớ Việt Bắc" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp? Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi? 2. Bài mới a) Khám phá - GV cho HS quan sát tranh giới thiệu: Trong bức tranh có những ai? Đoán xem ba người đang nói với nhau điều gì? b) Kết nối Hoạt động 1: Luyện đọc - GVđọc mẫu toàn bài: Chú ý đọc giọng người kể khoan thai, chậm rãi. Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp nhau từng câu. + GV hướng dẫn đọc từ khó: siêng năng, lười biếng, ông lão, thản nhiên. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp + GV hướng dẫn HS đọc câu dài, khó + Giúp HS hiểu nghĩa một số từ được chú giải cuối bài: hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm. + HS tập đặt câu với các từ trên - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm: đọc nối tiếp nhau 5 đoạn Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi - HS đọc thầm đoạn1, TLCH: + Ông lão người Chăm buồn vì sao? (Ông rất buồn vì con trai lười biếng). + Ông lão muốn người con trở thành người như thế nào? (Ông muốn người con trở thành người siêng năng). - HS đọc thầm đoạn 2, TLCH. - HS đọc thầm đoạn 3, TLCH. + Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? + Ngưòi con đã làm lụng vất vả như thế nào? (Anh xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo) - HS đọc thầm đoạn 4, 5, TLCH. + Ông lão vứt tiền vào bếp, người con làm gì? - Sau khi HS trả lời GV giải thích thêm tiền ngày trước đúc bằng kim loại nên cho vào lửa không cháy, nếu để lâu có thể sẽ chảy ra. c) Thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại - 5 HS thi đọc lại đoạn 4 và 5. - Một số HS thi đọc cả truyện. Kể chuyện Hoạt động 4:Hướng dẫn kể chuyện a) GV nêu yêu cầu: Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện, sau đó dựa vào tranh minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện. b) Hướng dẫn HS kể chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát lần lượt từng bức tranh nghĩ về nội dung từng tranh, tự sắp xếp các tranh theo đúng nội dung câu chuyện. - GV nhận xét chốt ý đúng: 3 - 5 - 4 - 1 - 2. - GV nêu yêu cầu: nhìn vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện. - Từng cặp HS tập kể. - HS thi kể chuyện trước lớp: 5 HS thi kể 5 đoạn câu chuyện. GV và cả lớp nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 TOÁN: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: . Kiến thức: - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(có dư ở các lượt chia). - Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. 2. Kỹ năng: -Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và giải toán. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các tấm bìa hình tam giác có gắn nam châm để HS thi xếp hình (BT4) - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: "Gọi thuyền" - HD cách chơi và cho HS tham gia - HS tham gia chơi: chơi +Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền A (Tên HS) + HS hô: Thuyền A chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền A chở ...(nêu phép nhân hoặc chia cho 9) + HS A nêu kết quả - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút): * Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(có dư ở các lượt chia). * Cách tiến hành: Cả lớp Hướng dẫn HS thực hiện phép *78 : 4 = ? chia 78 : 4 - 7 chia 4 được 1 viết 1. - Gv kết hợp hỏi Hs và ghi bảng. 1 nhân 4 bằng 4; 7trừ 4 bằng 3. - Hạ 8, được 38; 38 chia 4 được 9 viết 9 9 nhân 4 bằng 36 ; 38 trừ 36 dư 2 Vậy: 78 : 4 = 19 (dư 2 ) -Vài HS nêu lại - Lớp đọc đồng thanh cách thực hiện phép chia trên. * Áp dụng thực hiện phép tính 65 : 4 - HS tự đặt tính rồi thực hiện phép tính - Chia sẻ kết quả trước lớp Lưu ý giúp đỡ đối tượng HS hạn chế biết đặt tính và ước lượng thương ở các lượt chia. - Nhận xét chung 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Lớp) - HS làm bảng con. - Chia sẻ kết quả trước lớp - Lưu ý HS đặt tính đúng, ngay - HS đọc đồng thanh 2 phép tính cuối. ngắn. Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân *Lưu ý: GV yêu cầu HS trình bày - Chia sẻ cặp đôi bài giải ra vở nháp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: - Sau khi HS chia sẻ kết quả trước lớp, nếu HS có cách trình chưa hợp Thực hiện phép chia, ta có: lý, GV gợi ý và hướng dẫn để HS 33 : 2 = 16 (dư 1) có cách trình bày đúng. Sau đó cho Hs chép lại bài giải vào vở. Số bàn có hai HS ngồi là 16 bàn, còn 1 HS nữa cần có thêm một bàn. Vậy số bàn cần có ít nhất là: 16 + 1 = 17 ( bàn) Bài 4: Tổ chức cho HS chơi TC
Tài liệu đính kèm: