Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 37 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 21
 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2022
 TOÁN
 BÀI 79: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng.
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
 2. Phẩm chất, năng lực.
 - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù toán học. 
 - Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
 tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 1. GV: Máy tính, máy chiếu
 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi 
động
 - Tổ chức cho HS hát tập thể bài : “Lớp - Lớp hát và kết hợp động tác
Mục tiêu: Tạo tâm chúng ta đoàn kết”.
thế tích cực, hứng 
thú học tập cho HS 
và kết nối với bài 
học mới. 
 !SGK/59
B.Hoạt động thực 
hành, luyệntập - Đọc BT3.
 -HS đọc.
Mục tiêu:Vận dụng ? Bài 3 yêu cầu gì?
được kiến thức kĩ 
 - Quan sát mẫu, nêu cách đặt tính rồi 
năng về phép cộng 4 cộng 5 bằng 9,viết 9.
đã học vào giải bài tính của phép tính 124 + 35
tập - Đại diện chia sẻ cách làm. 2 cộng 3 bằng 5,viết 5.
Bài 3/59: Tính (theo - GV chốt lại cách thực hiện và lưu ý Hạ 1, viết 1.
mẫu)
 cách đặt tính. Vậy 124 + 35 =159
 - HS làm vở.
 - Đổi vở kiểm tra chéo.
 -Nêu yêu cầu bài 4
Bài 4/59: Tính (theo mẫu) - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính 1 cộng 4 bằng 5,viết 5.
 rồi tính của phép tính 261 + 4
 Hạ 6, viết 6.
 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách 
 tính. Hạ 2, viết 2.
 - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. Vậy 261 + 4 = 265
 - HS làm vở.
 - Đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 5/59: Đặt tính ! Nêu yêu cầu bài 5.
rồi tính -Nêu yêu cầu
 - HS làm bài.
803 + 55 -Làm bài cá nhân
 - Đổi vở kiểm tra chéo.
246 + 31 -Kiểm tra chéo
 - Nêu cách làm.
510 + 9
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt 
694 +4 tính và tính cho HS.
 - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt 
 -HS nêu
 tính rồi tính trong từng trường hợp.
D.Hoạt động vận ! Đọc bài 6.
dụng.
 -Đọc bài
Bài 6/59: - N2 phân tích bài toán (bài toán cho 
 biết gì, bài toán hỏi gì) Bài giải:
 -HS trình bày vào vở, 1 HS làm bảng Hai lớp sưu tầm được tất cả 
 nhóm số bức ảnh là:
 -Nhận xét đánh giá, chốt bài làm đúng 145 +154 = 299 (bức ảnh)
 ? Qua các bài tập, em được củng cố Đáp số: 299 bức ảnh
 kiến thức gì?
E.Củngcố- dặndò
 ?Khi đặt tính và tính em cần lưu ý 
Mục tiêu: Ghi nhớ, -Nêu ý kiến
khắc sâu nội dung những gì?
bài -Lắng nghe
 -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC MÙA
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. 
 - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:
 • Nhận diện được một số bài văn xuôi, thơ.
 • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp trong một số bài viết.
 3. Phẩm chất
 - Thêm yêu thiên nhiên đất nước, các mùa của đất nước. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, thực hiện. 
các em mang đến lớp sách báo viết về các mùa, tự 
đọc và đọc lại cho các bạn nghe những bài viết 
hay, trao đổi về những gì mình đọc được. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu cảu bài a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu yêu cầu các câu hỏi.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc tiếp nối 3 bước của tiết học:
- HS1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp một quyển - HS đọc yêu cầu câu 1 và đọc tên 
sách (tờ báo) viết về thời tiết, các mùa. Giới thiệu các cuốn sách được giới thiệu 
sách (báo) với các bạn. trong SGK.
+ HS đọc tên các cuốn sách được giới thiệu trong 
SGK: Cuốn sách lớn rực rỡ về bốn mùa, Thiên 
nhiên kì diệu hay thảm họa, Lễ hội và bốn mùa, 
Cuốn sách đầu đời tuyệt đẹp về bốn mùa.
+ GV yêu cầu HS bày ra trước mặt những cuốn - HS bày sách. 
sách mà mình mang đến lớp. 
+ GV mời một vài HS giới thiệu với các bạn quyển - HS giới thiệu. 
sách của mình theo gợi ý: tên sách, tên tác giả, tên 
NXB. 
- HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
báo) em thích.
+ HS đọc bài thơ mẫu: Mùa xuân.
+ GV hướng dẫn HS: HS nào không mang sách đến 
lớp có thể đọc bài thơ Mùa xuân trong SGK.
+ GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị đọc một bài mình 
 - HS chuẩn bị bài thơ, bài báo. 
thích cho cả lớp nghe. 
Hoạt động 2: Tự đọc sách báo
a. Mục tiêu: HS đọc sách, báo và ghi lại những câu 
văn hay, đáng ghi nhớ vào Phiếu đọc sách.
b. Cách tiến hành:
- GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS - HS đọc sách, ghi Phiếu đọc sách. 
khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách 
những câu văn hay, đáng ghi nhớ.
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc.
Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe
a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình 
thích. 
b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe - HS đọc bài. 
những gì em vừa đọc.
- GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, - HS đọc trước lớp. 
trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc 
xong, các HS khác đặt câu hỏi. 
- GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc - HS vỗ tay. 
xong. 
- GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, 
cung cấp những thông tin thú vị. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu 
 câu hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh.
 - HS trả lời 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu 
 câu hỏi 2: Em hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
 - HS trả lời 
 - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện 
 tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người 
 rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,...
 - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên.
 BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 
 (1,5 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn 
 chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp 
 với nội dung từng đoạn.
 - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, 
 vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con 
 người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần 
 Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người 
 vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài.
 3. Phẩm chất
 - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
 - Biết ứng phó với thiên nhiên. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần 
Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời 
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng 
phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời 
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
phù hợp với nội dung từng đoạn.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: 
đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng 
tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. nghe, đọc thầm theo. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, 
lao xao. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc. 
đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS thi đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Đọc hiểu: 
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào?
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con 
người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của 
thiên nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của 
con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận. 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp - HS trả lời
em hiểu điều gì?
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống 
hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần - HS trả lời
phải làm gì?
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần 
Luyện tập SGK trang 91.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi 
đáp với bạn về nội dung câu chuyện. 
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững 
chắc.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình 
của em với ông Mạnh:
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững 
chãi. 
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu 
hỏi. - HS thảo luận theo nhóm.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TOÁN
 BÀI 80 : PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 
1000 phát triển các năng lực toán học cho HS.
- Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
A.HĐ khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận động 
thế vui tươi, phấn Bắc kim thang. theo bài hát Bắc kim 
khởi thang
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu 
B. Hoạt động hình đề toán : Bạn Hươu nói “Tôi cao - HS quan sát và trả lời 
thành kiến thức 587cm”. Bạn Voi nói“Tôi thấp hơn câu hỏi
Mục tiêu: Biết hình bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi cao bao 
thành các bước làm nhiêu xăng ti mét ?
tính trừ không nhớ + Trong tranh, các bạn đang làm gì?
trong phạm vi 1000
 + Bạn Hươu nói gì?
 + Bạn Voi nói gì?
 + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao 
 nhiêu xăng ti mét ta làm phép tính 
 gì ?
 + HS nêu: 
 - Nêu phép tính thích hợp.
 - HS thảo luận nhóm.
 - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách 
 đặt tính và kết quả phép tính - Đại diện các nhóm nêu GV chốt lại các bước thực hiện tính kết quả
 587 – 265 = ? 
 + Đặt tính theo cột dọc.
 + Làm tính từ phải sang trái.
 -Trừ đơn vị với đơn vị 
 -Trừ chục với chục
 -Trừ trăm với trăm 
 Vậy 587 – 265 =322
 - HS lắng nghe.
 - Gv giới thiệu bài
 GV nêu phép tính khác cho HS thực 
 hiện VD : 879 -254 = ? - HS thực hiện các phép 
 tính để củng cố cách làm 
 Cho HS thực hiện vài phép tính để tính trừ
 củng cố cách trừ các số không nhớ 
 trong phạm vi 1000
 !SGK/ 60 -Hs mở SGK 
C. Hoạt dộng thực -HS đọc bài
 ! Đọc cầu bài 1
hành, luyện tập -HS nêu yêu cầu
 ! Bài 1 yêu cầu gì ?
Mục tiêu: Vận dụng -2 HS lên bảng lớp- Btay
được kiến thức kĩ Làm bảng tay , lên bảng.
năng về phép trừ đã Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng - 2, 3 hs trả lời
học vào giải bài tập
 ? BT 1 củng cố kiến thức gì ? -HS đọc bài
Bài 1: Tính
 ! Đọc cầu bài 2. - HS nêu yêu cầu
 -HS làm vở, B nhóm
 ! Bài 2 có mấy yêu cầu là những 
Bài 2: Đặt tính rồi yêu cầu gì ? - Đổi chéo vở , NX
tính 
 Làm vở - bảng nhóm - 2, 3 hs trả lời
625 - 110 
 Nhận xét bài .Chốt kết quả đúng
865 -224 Lưu ý kĩ năng đặt tính , làm tính
743 – 543 ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? -HS nêu
946 – 932 ? Tìm một số tình huống trong thực 
 tế lien quan đến phép trừ đã học rồi 
 chia sẻ với các bạn trong lớp. - HS nêu , nhắc lại D.Hoạt động vận ? Qua bài học hôm nay các em biết 
dụng. thêm được điều gì?
 ?Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? -Hs lắng nghe
E.Củng cố- dặn dò -GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM
 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
 - Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
 ● Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
- Phẩm chất 
 - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK. 
 - Video clip bài hát về mùa. 
 - Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với 
 các mùa khác nhau. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1 - 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca - HS nghe, hát. 
bốn mùa. 
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát 
theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải 
nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không? 
Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se 
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 
19: Các mùa trong năm. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa nơi bạn An sống
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát tranh, 
trình bày được sự khác nhau về cảnh vật và thời 
tiết đặc trưng của hai mùa nơi bạn An sống. Nêu 
được tên và đặc điêm của hai mùa đó
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 
trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về 
cảnh vật và thời tiết.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết 
quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu nhận xét của 
bạn.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn An 
trước lớp và lời kết luân của con ong về đặc - HS trả lời: 
điêm của mùa mưa và mùa khô. 
- GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả hai 
mùa là đều nóng. 
Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các 
tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh 
vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà 
sống. Kể được tên các mùa và nêu được đặc 
điểm của bốn mùa. b. Cách tiến hành:
Bươc 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở 
trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về 
cảnh vật và thời tiết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ Hãy nhận xét sự khác nhau về cây cối (màu 
sắc của lá, cành, hoa có trong mồi hình).
+ Hãy nhận xét về quần áo của mọi người trong 
mồi hình, từ đó suy ra thời tiết trong mỗi hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trả lời:
quả làm việc trước lớp. - Sự khác nhau vê cây cối:
- GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận xét + Hình 1: Trên cây có các búp lá mới 
phần trình bày của các bạn. mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm 
Bước 3: Làm việc cả lớp cành hoa đào.
- GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu + Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa 
của bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con phượng.
ong về đặc điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang + Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá 
sống. vàng rụng trên đường.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình 4: Cây trụi lá.
+ Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa - Sự khác nhau về thời tiết:
nào?
 + Hình 1: Trời không có nắng, trời 
+ Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông? hoi lạnh (thể hiện qua người mặc áo 
Đặc điểm của mỗi mùa là gì? khoác mỏng).
- GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến thức + Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện thực tế về mùa của HS: qua người mặc áo cộc tay).
+ Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào + Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người 
không? mặc áo khoác mỏng, áo dài tay).
+ Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời + Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo 
tiết thường như thế nào? Mưa xuân thường mưa khoác dày, đội mũ len).
to hay mưa nhỏ và có tên gọi là gì? 
 - Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân 
- GV yêu cầu HS làm câu 4 của bài 19 vào Vở (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3), 
bài tập. đông (hình 4). 
- GV kêt luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai mùa, - Tết Nguyên đán vào mùa xuân. 
có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm. Mỗi mùa 
 + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng 
có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. Do thấy thời tiết thường se se lạnh, có 
những đặc điểm này mà cảnh vật mỗi mùa khác mưa phùn. 
nhau và con người có những hoạt động thích 
ứng với mỗi mùa.
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN 
DỤNG
Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống.
- Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; 
những hoạt động nổi bật của người dân trong 
mỗi mùa.
b. Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
Bước 1: Làm việc nhóm 8
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, 
các HS khác trả lời.
- GV gợi ý HS hỏi - đáp: +Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Mỗi mùa đó có đặc điem gi ?
+ Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi 
mùa?
 - HS trình bày. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết 
quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2022
 TOÁN
 Bài 80 :Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực: 
 - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát 
 hoá để tìm ra cách đặt tính, tính trừ trong PV 1000 (trừ số có 3 chữ số cho số có 1,2 
 chữ số)
 - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng 
 lực giải quyết vấn đề toán học.
 - Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
1. Khởi GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 02 HS lên đặt tính rồi tính
động(5’) a) 568-125
Mục tiêu:Tạo b) 587- 46
liên kết kiến GV gọi HS nêu cách đặt tính và 1-2 HS trả lời miệng
thức cũ với bài cách tính phép trừ không nhớ 
thực hành trong PV1000.
luyện tập hôm GV gọi HS nhận xét HS nhận xét
nay. GV yc HS nêu điểm khác nhau của HS nêu sự khác nhau
 2 phép tính
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
2.Hoạt dộng 
thực hành, - GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
luyện tập - GV đưa phép tính lên màn hình: HS quan sát
Bài 3 (trang 583
61) 32
Mục tiêu:HS 
nêu được cách Cho HS nêu thành phần của phép 
đặt tính và tính HS nêu thành phần của 
cách tính của - Cho HS nhận xét cách đặt tính phép tính
phép tính trừ - GV nêu cách tính, tính kết quả HS nêu cách đặt tính
không nhớ số miệng.
có 3 chữ số - GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết 
cho số có 2 - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 quả miệng.
chữ số. chữ số cho số có 2 chữ số HS nhận xét
 - GV yc HS vận dụng, làm nhóm HS lắng nghe
 đôi bài tập 3 bằng bút chì vào 
 SGK. HS làm bài theo nhóm đôi
 - GV gọi HS nêu cách tính và kết 
 quả từng phép tính 1-2HS nêu/1 phép tính
 - GV đánh giá HS làm bài
 - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức HS nhận xét bài bạn
 gì? HS nêu ý kiến cá nhân
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3.
 HS lắng nghe
 - GV cho HS đọc YC bài
 - GV đưa phép tính dọc: 1 HS đọcYC bài
 427 HS quan sát
Bài 4 (trang 6
61)
Mục tiêu:HS nêu được cách Cho HS nêu thành phần của phép HS nêu thành phần của 
đặt tính và tính phép tính
cách tính của - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính
phép tính trừ - GV nêu cách tính, tính kết quả 
không nhớ số miệng. HS nêu cách tính, tính kết 
có 3 chữ số - GV cho HS nhận xét quả miệng.
cho số có 1 - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 HS nhận xét
chữ số. chữ số cho số có 1 chữ số HS lắng nghe
 - GV yc HS vận dụng, làm cá 
 nhân .
 - GV gọi HS nêu cách tính và kết 
 quả từng phép tính
 - GV đánh giá HS làm bài HS làm bài theo hình thức 
 - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức cá nhân
 gì? 1-2HS nêu/1 phép tính
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4.
 HS nhận xét bài bạn
 - GV cho HS đọc bài 5 HS nêu ý kiến cá nhân
 - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? 
 đó là những yêu câu nào? HS lắng nghe
Bài 5 (trang - GV nhấn mạnh YC bài và cho 
61) HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm 1 HS đọc, lớp đọc thầm
Mục tiêu:HS bảng. 1-2 HS nêu
đặt tính và tính - GV cho HS lên điều khiển chữa 
của phép tính bài 5 HS làm cá nhân vào vở, 4 
trừ không nhớ - GV đánh giá HS làm bài HS làm bảng
số có 3 chữ số - Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc
cho số có 1, 2 - GV đánh giá, nhấn mạnh cách 1 HS lên cho các bạn nhận 
chữ số. đặt tính đúng xét bài 
 HS lắng nghe, chữa bài
 1-2 HS nêu cách đặt tính
 HS lắng nghe
3.Hoạt động - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
vận dụng - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn - HS nêu để phân tích đề
Mục tiêu: HS biết ngày thứ hai có bao nhiêu HS 
vận dụng trừ đến thăm quan thì phải làm thể 
không nhớ nào?...
trong phạm vi - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào HS làm cá nhân vào vở
1000 để giải vở.
toán có lời văn - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
(bài toán thực lớp nhận xét, nêu lời giải khác.
tế trong cuộc - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra 
sống) bài của bạn HS kiểm tra chéo vở và - GV đánh giá HS làm bài báo cáo kết quả.
 HS lắng nghe
4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến 
dặn dò được củng cố và mở rộng kiến 
Mục thức gì?
tiêu:Tổng hợp GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
lại kiến thức GV đánh giá, động viên, khích lệ 
của tiết học. HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập 
 chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. 
 - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ 
 A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng 
 mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu.
chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ 
Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa 
chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập 
chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; 
Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. 
Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát 
cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài 
học. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của 
bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe. 
- GV đọc đoạn thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung 
gì? - HS trả lời
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, .
bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng - HS lắng nghe, thực hiện. 
trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ 
đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi 
dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba 
chấm. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý 
những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, 
ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng 
dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_21_doan_thi_thanh_huyen.docx