TUẦN 9 TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1:18 : 9 = ? + Trả lời + Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo - HS quan sát và thực hiện. mẫu: GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. Đại diện các nhóm thi. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. - HS chia nhóm 2, làm việc trên - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn phiếu học tập. nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng: - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. HS đọc phép tính và nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, sửa lại phép tính sai. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4. bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. HS thực hiện trò chơi - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các HS nếu bảng nhân dựa vào bảng bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân chia IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. 1 1 Biết đọc, viết: 2; 4 - Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng bằng nhau? nhau. Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng bằng nhau? nhau. - GV Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá .- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng nhau? - HS trả lời: Hình vuông được chia làm + Mấy phần được tô màu? 2 phần bằng nhau. - Nhận xét, chốt: - HS trả lời: Một phần được tô màu + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng - HS nhận xét nhau, tô màu một phần. - HS nhắc lại + Đã tô màu một phần hai hình vuông. 1 + Một phần hai viết là 2 Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một HS đọc “một phần hai” nửa” 1 HS viết bảng con 2 - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông thứ hai trong SGK - HS quan sát + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng nhau? - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu - Nhận xét, chốt: - HS nhận xét + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. - HS nhắc lại + Đã tô màu một tư hai hình tròn. HS đọc “một phần tư” + Một phần tư viết là HS viết bảng con ퟒ ퟒ 3. Hoạt độngThực hành – Luyện tập Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm 2 phần - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần. - Đã tô mày đi mấy phần ? -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam giác. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm lời các hình còn lại: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn. +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét b) Hướng dẫn tương tự như ý a - Lắng nghe - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời các hình: - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. +Đã tô màu một phần tư hình c. - GV nhận xét, tuyên dương + Đã tô màu một phần tư hình D. Bài 2: (Làm việc cá nhân) a) Đã tô màu hình nào? - HS nhận xét - Lắng nghe Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét b) Làm tương tự như ý a Đã tô màu hình nào? ퟒ HS lắng nghe. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào GV nhận xét một phần hai. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 1 Bước 2: Tô màu vào tờ giấy phần. Vậy đã tô màu hình 1. 2 ퟒ - Hình 2,3 không được tô màu vào một hai. Nhận xét b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a 1 - HS quan sát. Gấp hình để tạo thành 4 HS thực hành, chia sẻ trước lớp. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra 1 Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. 4 - Gv nhận xét, tuyên dương - Nhận xét - HS quan sát. HS thực hành làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - Nhận xét 4. Vận dụng: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. HS nêu yêu cầu. 1 Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên 2 1 muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai 4 bạn phần bánh thích hợp ở hình bên - GV mời HS giải thích về số phần của chiếc bánh. - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắt 1 đôi theo chiều dọc, nửa bên trái được 2 1 , bửa bên phải cũng được . Nửa bên 2 trái tiếp tục được cắt đôi theo chiều 1 1 ngang, ta được của 1 nửa tức là cả 2 4 1 cái bánh. Vậy Bạn Trang muốn ăn 2 cái bánh sẽ lấy nửa bên trái. Còn bạn 1 Nguyên muốn ăn cái bánh sẽ lấy một 4 1 phần bên phải ( ). 4 - GV mời HS khác nhận xét - 1-2 HS khác nhận xét. - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN MỘT PHẦN BA.MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, “một phần sáu”. Biết đọc ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK: + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất được chia thành mấy phần bằng nhau? + Câu 1: Chiếc bánh dài trong + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia ngăn thứ nhất được chia thành làm mấy phần bằng nhau ? ba phần bằng nhau. + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia làm năm phần + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt bằng nhau. được chia làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được chia làm sáu phần bằng nhau. + Câu 4: Bình nước cam được chia thành mấy phần bằng nhau và chỉ còn mấy phần? + Câu 4: Bình nước cam được chia thành ba phần bằng nhau và chỉ còn một phần. + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành mấy + Câu 5: Bình nước dâu được phần và chỉ còn mấy phần? chia thành năm phần và chỉ còn một phần. + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia thành mấy + Câu 6: Bình nước trà xanh phần và chỉ còn mấy phần? được chia thành sáu phần và chỉ còn một phần. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: a)- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng nhau? - HS trả lời: Hình vuông được + Mấy phần được tô màu? chia làm 3 phần bằng nhau. - Một phần được tô màu - Nhận xét, chốt: - HS nhận xét + Hình vuông được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần ba hình vuông. - HS nhắc lại 1 + Một phần ba viết là 3 HS đọc “một phần ba” b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng về “một phần năm”, “một phần sáu” 1 HS viết bảng con 3 Hướng dẫn tương tự như ý a - HS quan sát HS thực hiện theo hướng dẫn 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô màu hình - HS đọc thầm yêu cầu nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và - HS quan sát thảo luận thảo luận nhóm 2 1 Đã tô màu hình nào? 3 1 Đại diện nhóm trả lời Hình nào không được tô màu ? 3 1 Đã tô màu hình 4 3 1 - GV nhận xét, tuyên dương Hình nào không được tô màu 3 Bài 2: (Làm việc cá nhân) là hình 1, 2, 3 a) Đã tô màu hình nào? HS trả lời 1 + Đã tô màu hình 1,4. Đã tô màu hình nào? 5 1 + Hình nào không được tô màu Hình nào không được tô màu ? 1 5 là hình 2,3 5 - HS nhận xét - Lắng nghe Nhận xét, tuyên dương. b) Đã tô màu hình nào? - HS chia sẻ bài làm: Hình 2 được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 2. - Hình 1,3 không được tô màu Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra vào một phần sáu. hình nào dược chia thành 6 phần - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hành gấp hình để tạo - HS đọc thầm yêu cầu và thực thành ; ; hành theo hướng dẫn HS thực hành, chia sẻ trước lớp. - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. Tuấn đã ăn chiếc bánh, Khang đã ăn chiếc HS đọc đầu bài bánh, Minh đã ăn chiếc bánh. Theo em mỗi bạn đó đã ăn phần bánh của chiếc bánh nào sau đây? - GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”. Chơi theo - HS chơi nhóm 6. Nhóm nào trả lời đứng kết quả và nhanh nhóm 6: Mỗi em chọn 1 chiếc thẻ (gồm các thẻ: nhất sẽ được khen, thưởng. , , Hình A, Hình B, Hình C), sau đó ghép đôi với +Tuấn đã ăn chiếc bánh - Hình A bạn cho đúng phần bánh các bạn đã ăn tương ứng với hình nào. +Khang đã ăn chiếc bánh Hình B - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. +Minh đã ăn chiếc bánh Hình C - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN MỘT PHẦN BẢY.MỘT PHẦN TÁM. MỘT PHẦN CHÍN( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần tám”, “một phần chín”. Biết đọc ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo luận trả lời: + Câu 1: Chiếc bánh dài được chia làm mấy phần + Câu 1: Chiếc bánh dài được bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? chia làm bảy phần bằng nhau và đã cắt ra 1 phần. + Chiếc bánh tròn ở giữađược + Câu 2: Chiếc bánh tròn ở giữađược chia làm chia làm tám phần bằng nhau và mấy phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? đã cắt ra một phần. + Câu 3: Chiếc bánh vuôngđược chia làm mấy + Chiếc bánh vuôngđược chia phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? thành chín phần bằng nhau và đã cắt ra một phần. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV dán hình chữ nhật màu vàng chia đều bảy - HS quan sát phần như trong SGK + Hình chữ nhậtmàu vàng được chia làm mấy - HS trả lời: Hình chữ nhậtmàu phần bằng nhau? vàng được chia làm bảy phần bằng nhau. + (GV tô màu một phần). Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu -> Hình chữ nhật màu vàng được chia làm bảy phần, một phần được tô màu. - Ta có: “Một phần bảy” - HS đọc - Viết: - HS viết bảng con - Nhận xét, tuyên dương. * Hướng dẫn tương tự: + Hình chữ nhật màu đỏ được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình chữ nhật được bằng nhau? chia làm tám phần bằng nhau. Mấy phần được tô màu? -> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một phần được tô màu. - Một phần được tô màu - Ta có: “Một phần tám” - Viết: - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc + Hình chữ nhật màu xanh được chia làm mấy phần bằng nhau? - HS viết bảng con Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu -> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một phần được tô màu. - Ta có: “Một phần chín” - HS đọc - Viết: - HS viết bảng con - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập Bài 1: (Làm việc chung cả lớp) Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu - GV yêu cầu HS đề bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát thảo luận Yêu cầu HS trả lời bằng hình thức giơ thẻ màu: 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? 4 + HS giơ thẻ màu 1 + tương ứng với băng giấy 4 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? màu tím. 2 1 + tương ứng với băng giấy 2 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? màu đỏ. 3 1 + tương ứng với băng giấy 3 1 màu vàng. + tương ứng với băng giấy màu gì ? 8 1 + tương ứng với băng giấy - GV nhận xét, tuyên dương 8 màu xanh. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đã tô màu hình nào? HS đọc yêu cầu 1 Đã tô màu hình nào? 9 Nhận xét, tuyên dương. 1 Hình nào được tô màu là hình A 9 Bài 3: (Làm việc phiếu bài tập) - GV yêu cầu HS đọc đầu bài và làm phiếu bài tập Hình nào đã khoanh: a) số cây nấm HS đọc a) Đã khoanh vào một phần bảy hình B b) số cây nấm b) Đã khoanh vào một phần tám hình A c) số cây nấm c) Đã khoanh vào một phần chín hình A - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 4. Vận dụng. Yêu cầu HS đọc đầu bài bài 4 HS đọc đầu bài GV hướng dẫn học sinh thực hành HS làm theo hướng dẫn a) Lấy ra 17 hình tròn chia thành 7 phần bằng nhau b) Chỉ ra số hình tròn ở câu a HS thảo luận với bạn chỉ ra - GV Nhận xét, tuyên dương. số hình tròn ở câu a theo nhóm 2 và nhận xét lẫn nhau - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành nhân, chia (trong bảng). - Củng cố nhận biết về ; ; ퟒ; ; ; ; ; - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 2 gấp lên 4 lần được mấy? + HS trả lời + 3 gấp lên 5 lần được mấy? ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời HS làm bài và nối tiếp nhau nêu kết - HS làm bài và nối tiếp nêu kết quả. quả, nhận xét. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4).Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu trong mỗi hình sau: - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có) đại diện một số nhóm lên thi gắn thẻ số tương ứng với các hình. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ - 1 HS Đọc đề bài. được khen và thưởng. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) Chọn dấu (+, - , x , :) thích hợp: - Lớp chia nhóm và thảo luận, tham gia trò chơi. GV đọc phép tính, yêu cầu HS giơ các thẻ dấu thích hợp. Lắng nghe - Mời HS nhận xét Bài 4: (Làm phiếu bài tập) Số? HS đọc đầu bài HS thực hiện + Gọi HS nhắc lại: + Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế + Muốn gấp một số lên một số nào? lần ta lấy số đó nhân với số lần + Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế + Muốn giảm một số đi một số nào? lần ta lấy số đó chia đi số lần. + Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập HS làm bài và đổi phiếu để - Nhận xét nhận xét cho nhau. Bài 5: (Làm bài cá nhân) Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi xô có 8l
Tài liệu đính kèm: