Giáo án Chính tả 3 tuần 34 - Trần Thị Việt Thu - Trường Tiểu học Cổ Tiết

Giáo án Chính tả 3 tuần 34 - Trần Thị Việt Thu - Trường Tiểu học Cổ Tiết

CHÍNH TẢ

NGHE - VIẾT : THÌ THẦM

I. MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ “Thì thầm”.

- Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á.

- Điền vào chỗ trống các âm đầu tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã; giải đúng câu đố.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu, vở bài tập Tiếng Việt. Bảng phụ viết nội dung bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc 4 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 1927Lượt tải 6 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Chính tả 3 tuần 34 - Trần Thị Việt Thu - Trường Tiểu học Cổ Tiết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ba ngày tháng 5 năm 2009
chính tả 
Nghe - Viết : thì thầm
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ “Thì thầm”. 
- Viết đúng tên một số nước Đông Nam á.
- Điền vào chỗ trống các âm đầu tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã; giải đúng câu đố.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phấn màu, vở bài tập Tiếng Việt. Bảng phụ viết nội dung bài tập.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
*ổn định tổ chức.
a/ kiểm tra bài cũ:
- Viết bảng 4 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x
*Kiểm tra, đánh giá
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp.
- Nhận xét, cho điểm.
b/ bài mới:
1/ Giới thiệu bài: như mục I
*Trực tiếp.
- GV giới thiệu, ghi tên bài 
2/ Hướng dẫn HS nghe,viết:
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc bài thơ cần viết chính tả.
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò chuyện, thì thầm với nhau. Đó là những sự vật, con vật nào? (Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng im lặng hoá ra cũng thì thầm cùng nhau.)
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả. GV hỏi về số chữ của từng dòng thơ; những chữ cần viết hoa; cách trình bày bài thơ (viết các chữ đầu dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Để trống 1 dòng phân cách hai khổ thơ.)
- Tập viết từ ngữ dễ viết sai chính tả.
*Vấn đáp, thực hành.
- GV đọc, 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm theo .
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS đọc thầm lại bài, tự ghi nhớ những chữ mình dễ viết sai để không mắc lỗi khi viết bài.
b) GV đọc, HS viết bài vào vở:
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe,viết.
- Đọc soát bài.(HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở)
- GV đọc mỗi câu 3 lần và theo dõi, uốn nắn HS.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết.
c)Chấm, chữa bài.
- GV chấm 5 bài để nhận xét từng bài: chữ viết, nội dung, cách trình bày.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2. Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam á: Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Xin-ga-po.
*Cách viết tên riêng trong bài: Viết hoa các chữ đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Trừ tên riêng Thái Lan (giống tên riêng Việt Nam vì là tên phiên âm Hán Việt), các tên còn lại có gạch nối giữa các tiếng trong mỗi tên: Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
* Luyện tập
- HS đọc yêu cầu của bài.
- 2, 3 HS đọc tên riêng của 5 nước ở Đông Nam á. Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV hỏi HS về cách viết tên riêng trong bài. 
- HS làm bài vào vở. GV kiểm tra bài viết của một số em.
Bài tập 3. a) Điền tr/ ch? Giải câu đố.
Lưng đằng trước, bụng đằng sau
Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên.
 (Lời giải: cái chân)
b) Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã? Giải câu đố.
Một ông cầm hai cây sào
Đuổi đàn cò trắng chạy vào trong hang.
 (lời giải: cầm đũa và cơm vào miệng)
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3a hay 3b, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải đố; tự làm bài.
- 2 HS thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp; đọc kết quả, đọc lời giải câu đố. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
C/ Củng cố, dặn dò.
- GV nhắc HS thuộc lòng câu đố ở bài tập 3, đố lại các em nhỏ ở nhà.
- GV nhận xét, dặn dò.
chính tả
Nghe - viết: dòng suối thức
I. Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả bài “Dòng suối thức”.
- Làm đúng các bài tập phân biệt ch/tr hoặc dấu hỏi/dấu ngã.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phấn màu, vở bài tập Tiếng Việt. Bảng phụ viết nội dung bài tập.
- 3, 4 tờ phiếu viết những dòng thơ có chữ cần điền âm đầu tr/ch hoặc thêm dấu hỏi/ dấu ngã trong bài tập 3a hoặc 3b. 
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
*ổn định tổ chức.
A/ Kiểm tra bài cũ:
 - 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp tên 5 nước ở Đông Nam á (bài tập 2 của tiết Chính tả trước). 
*Kiểmtra, đánhgiá
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp.
- Nhận xét, cho điểm.
B/ bài mới:
1/ Giới thiệu bài: như mục I
*Trực tiếp.
-GV giới thiệu, ghi tên bài. 
2/ Hướng dẫn HS nghe,viết:
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc bài thơ.
- Tìm hiểu nội dung và chính tả của bài thơ.
+ Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong đêm như thế nào? (Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ với bầu trời; em bé ngủ với bà trong tiếng ru à ơi; gió ngủ ở tận thung xa; con chim ngủ la đà ngọn cây; núi ngủ giữa chăn mây; quả sim ngủ ngay vệ đường; bắp ngô vàng ngủ trên nương; tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh. Tất cả thể hiện cuộc sống bình yên.)
+ Trong đêm, dòng suối thức để làm gì? (Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo – cối lợi dụng sức nước ở miền núi.)
+ Cách trình bày bài thơ.
+ Từ ngữ dễ viết sai chính tả.
*Vấn đáp, thực hành.
- 2 HS đọc bài thơ. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS nhìn SGK nêu nhận xét chính tả.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm bài thơ, ghi nhớ các từ mình dễ mắc lỗi khi viết bài. 
b) HS nghe, viết bài chính tả:
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe,viết.
- Đọc soát bài.(HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở)
- GV đọc mỗi câu 3 lần và theo dõi, uốn nắn HS.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết.
c) Chấm, chữa bài.
- GV chấm 5 bàiđể nhận xét từng bài: chữ viết, nội dung, cách trình bày.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Tìm các từ
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
- Khoảng không bao la chứa trái đất và các vì sao: vũ trụ 
– Nơi xa tít tắp, tưởng như trời và đất giáp nhau ở đó: chân trời
b) Chưa tiếng có thanh hỏi hoặc ngã, có nghĩa như sau:
- Khoảng không bao la chứa trái đất và các vì sao: vũ trụ 
– Loại “tên” dùng để đẩy tàu vũ trụ bay vào không gian: tên lửa
* Luyện tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân.
- Chữa bài trên bảng phụ, đọc đáp án đúng.
- Một số HS đọc kết quả. GV sửa lỗi phát âm cho các em.
- Cả lớp viết bài vào vở.
Bài tập 3: a) Điền tr/ ch?
b) Dấu hỏi/ dấu ngã?
- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân.
- Chữa bài trên bảng phụ, đọc đáp án đúng.
- Một số HS đọc kết quả. GV sửa lỗi phát âm cho các em.
- Cả lớp viết bài vào vở.
C/ Củng cố, dặn dò.
- GV khuyến khích HS về nhà học thuộc lòng bài thơ “Dòng suối thức”.
- Dặn HS có thể sưu tầm ảnh và những mẩu chuyện về Ga-ga-rin, Am-xtơ-rông, anh hùng Phạm Tuân để chuẩn bị tốt tiết Tập Làm Văn tới.
- GV nhận xét, dặn dò.

Tài liệu đính kèm:

  • docT34_chinhta.doc