Giáo án Giáo dục thể chất 3 - Bài 3: Biến đổi đọi hình từ 1 hàng ngang thành 2, 3 hàng ngang và ngược lại (Tiết 2+3)

docx 12 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 3 - Bài 3: Biến đổi đọi hình từ 1 hàng ngang thành 2, 3 hàng ngang và ngược lại (Tiết 2+3)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Bài 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA 
 HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI. 
 (tiết 2)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình một 
hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình một 
hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
 IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
 Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp 
Nhận lớp
 sức khỏe học sinh phổ 
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học 
Khởi động
 - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 
 động. GV.
vai, hông, gối,... 
- Trò chơi “kẹp bóng di chuyển” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
  ---------
  ---------
 
II. Phần cơ bản:
 Cho HS quan sát tranh
- Kiến thức.
- Biến đổi đội hình từ một hàng - Đội hình HS quan sát 
ngang thành ba hàng ngang và GV làm mẫu động tác tranh
ngược lại. kết hợp phân tích kĩ 
 thuật động tác. 
 Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu HS quan sát GV làm 
 Cho 1 nhóm 3HS lên mẫu
 thực hiện cách biến đổi 
 đội hình.
 GV cùng HS nhận xét, HS tiếp tục quan sát
 đánh giá tuyên dương
 - GV hô - HS tập theo 
 GV.
 - Đội hình tập luyện 
 - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. 
 cho HS.
  
 - Y,c Tổ trưởng cho các 
 bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo tổ
 vực.
  
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai cho     
 HS  GV 
 - GV tổ chức cho HS thi 
-Luyện tập đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - 
Tập đồng loạt - GV và HS nhận xét trình diễn 
 đánh giá tuyên dương.
 - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn
 hướng dẫn cách chơi, tổ 
Tập theo tổ nhóm chức chơi trò chơi cho 
 HS. 
 - Nhận xét tuyên dương 
 và sử phạt người phạm HS thực hiện kết hợp đi 
Thi đua giữa các tổ luật lại hít thở
 - Cho HS chạy nâng cao - HS trả lời
 đùi tại chỗ 20 lần và di 
- Trò chơi “bịt mắt bắt dê” chuyển 15m
 - Yêu cầu HS quan sát - HS thực hiện thả lỏng
 tranh trong sách trả lời 
 câu hỏi BT2 - ĐH kết thúc
 
 
 - GV hướng dẫn 
- Bài tập PT thể lực: - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của hs.
- Vận dụng: - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân. 
- Nhận xét, đánh giá chung của 
buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
________________________________________________________________
 Bài 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA 
 HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI. 
 (tiết 3)
 I. yêu cầu cần đạt
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình một 
hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình một 
hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
 IV. Tiến trình dạy học
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
 Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp 
Nhận lớp
 sức khỏe học sinh phổ 
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học 
Khởi động
 - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 
 động. GV.
vai, hông, gối,... 
- Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
  
  
II. Phần cơ bản:
 
- Kiến thức. GV nhắc lại tên động 
 tác kết hợp phân tích lại 
- Ôn biến đổi đội hình từ một kĩ thuật thực hiện động 
hàng ngang thành hai, ba hàng tác. 
ngang và ngược lại.
 Lưu ý một số sai sót 
 thường mắc khi thực 
 hiện động tác. HS chú ý lắng nghe
 Cho 1 nhóm 3HS lên 
 thực hiện lại cách biến 
 đổi đội hình.
 HS tiếp tục quan sát
-Luyện tập GV cùng HS nhận xét, 
Tập đồng loạt đánh giá tuyên dương
 - GV hô khẩu lệnh - HS 
 - Đội hình tập luyện 
 tập theo GV.
 đồng loạt. 
 - Gv quan sát, sửa sai  Tập theo tổ nhóm cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ
 bạn luyện tập theo khu  
Thi đua giữa các tổ vực.
     
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai cho  GV 
- Trò chơi “bịt mắt bắt dê” HS
 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - 
 thi đua giữa các tổ. trình diễn 
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng dẫn
 - GV nêu tên trò chơi, 
- Bài tập PT thể lực: hướng dẫn cách chơi, tổ 
 chức chơi trò chơi cho 
 HS. 
- Vận dụng: HS thực hiện kết hợp đi 
 - Nhận xét tuyên dương lại hít thở
 và sử phạt người phạm 
III.Kết thúc luật - HS trả lời
- Thả lỏng cơ toàn thân. 
 - Cho HS chạy đánh 
- Nhận xét, đánh giá chung của 
 gót hai bên 20 lần và di 
buổi học. - HS thực hiện thả lỏng
 chuyển 15m
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - ĐH kết thúc
 - Yêu cầu HS thực hiện 
- Xuống lớp BT3 
 
 
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs.
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 GIÁO ÁN MÔN MX THUẬT LỚP 5 CHỦ ĐỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU 
 BÀI 3: KHUÔN MẶT VUI VẺ
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
 Sau bài học này, HS sẽ:
 -Chỉ ra được chi tiết biểu cảm trạng thái cảm xúc trên khuôn mặt người.
 -Sử dụng được chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm có 
chi tiết, hình ảnh đối xứng tạo sự cân bằng ở sản phẩm và chia sẻ cảm nhận.
 2. Năng lực
 Năng lực chung: 
 -Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa 
học, thông qua: trao đổi, chia sẻ.
 -Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình 
thức thực hành tạo sản phẩm.
 -Biết được biểu cảm trên gương mặt của con người. 
 Năng lực riêng: 
 -Xác định vị trí, kích thước các bộ phận, chi tiết trên hình khuôn mặt tạo sự cân 
đối trên sản phẩm.
 -Phân biệt được đặc điểm riêng về hình dạng khuôn mặt và màu da, màu tóc,... của 
một số quốc gia, dân tộc trên thế giới.
 -Sáng tạo được một SPMT về đề tài khuôn mặt vui vẻ. 
 -Biết chia sẻ cảm nhận về chất liệu. Lựa chọn được vị trí trưng bày sản phẩm.
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số 
biểu hiện như: 
 -Chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành sáng tạo sản phẩm. -Tìm hiểu vẻ đẹp và đặc điểm riêng của con người ở các quốc gia, dân tộc trên thế 
giới.
 -Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực 
hành.....
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 -KHBD, SGV.
 -Một số tranh ảnh về đề tài khuôn mặt cảm xúc. 
 -Giấy vẽ, bút chì, bút màu, máy chiếu....
 2. Đối với học sinh
 -SGK, VBT (nếu có)
 -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho 
HS và kết nối với bài học mới. 
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán cảm xúc” - HS chơi trò chơi. 
- GV trình chiếu tranh và yêu cầu nêu tên cảm xúc trong - HS làm việc nhóm. 
mỗi tranh. - HS trình bày. 
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, 
nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét, đánh giá và công bố đáp án:
+ Tranh 1: Bình thường.
+ Tranh 2: Vui 
+ Tranh 3: Buồn.
+ Tranh 4: Cáu giận.
+ Tranh 5: Sợ hãi. - HS lắng nghe chuẩn bị 
- GV dẫn dắt vào bài học: Chúng ta có muôn vàn cảm xúc vào bài học mới. 
khi gặp một tình huống hoặc vấn đề nào đó trong cuộc 
sống. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 3: Khuôn mặt vui 
vẻ. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 
- Nêu được đặc điểm của chi tiết biểu đạt cảm xúc vui vẻ 
trên khuôn mặt người và sự khác nhau về màu da, màu 
tóc ở một số hình chân dung nhân vật.
- Giới thiệu được hình thức, chất liệu có thể sử dụng để 
sáng tạo sản phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV quan sát, nhận biết đặc điểm của chi tiết biểu đạt 
cảm xúc vui vẻ trên khuôn mặt người. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2, 3, 4 (trang 14 
SGK) thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Hình 1: Mỗi biểu tượng biểu đạt cảm xúc như thế nào? 
Chi tiết nào thể hiện cảm xúc đó và có đặc điểm về hình 
dạng như thế nào? 
+ Hình 2, 3, 4: Mỗi khuôn mặt có cảm xúc như thế nào? 
Màu da, màu tóc của mỗi nhân vật gợi cho em nghĩ đến 
quốc gia, châu lục nào trên thế giới?
+ Hình 1, 2, 3, 4: Trên mỗi hình, có chi tiết nào đối xứng 
tạo sự cân đối trên khuôn mặt? - HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, 
bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Hình 1: Các biểu tượng lần lượt thể hiện cảm xúc 
vui,vô cảm, buồn. Các chi tiết về ánh mắt và hình miệng 
thể hiện cảm xúc:
• Vui: mắt mở to, miệng cười.
• Vô cảm: mắt hơi cau lại, khóe miệng hướng sang hai 
 bên. • Buồn: mắt trùng xuống, khóe miệng hướng xuống. 
+ Hình 2, 3, 4: Các khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ. 
• Hình 2: tóc đen, da vàng – Việt Nam, châu Á.
• Hình 3: tóc vàng, da trắng – Mĩ, Anh, châu Âu.
• Hình 4: tóc xoăn, da ngăm – Angola, Châu phi. 
+ Hình 1, 2, 3, 4: Trên mỗi hình, có chi tiết mắt, môi, mũi 
đối xứng tạo sự cân đối trên khuôn mặt. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung cho HS. - HS quan sát. 
- GV có thể sưu tầm một số biểu cảm khuôn mặt
- GV tổ chức cho HS nghe ca khúc “Bài hát cảm xúc” - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV cho HS quan sát hai sản phẩm SGK tr.15 và trả lời 
câu hỏi:
+ Mỗi khuôn mặt biểu đạt cảm xúc như thế nào?
+ Các sản phẩm được tạo nên bằng hình thức thực hành và chất liệu nào? 
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS trả lời. 
+ Trạng thái cảm xúc trên khuôn mặt thể hiện niềm vui. - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Hai sản phẩm được tạo nên từ hình thức khác nhau: vẽ, 
xé, dán và bằng các chất liệu khác nhau: giấy, bìa...
- GV kết luận: Có thể nhận ra cảm xúc vui, buồn trên 
khuôn mặt thông qua biểu cảm của mắt và miệng. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_3_bai_3_bien_doi_doi_hinh_tu_1_han.docx