Giáo án Lớp 3 (Sáng + Chiều) - Tuần 17 - Năm học 2018-2019

Giáo án Lớp 3 (Sáng + Chiều) - Tuần 17 - Năm học 2018-2019

THỦ CÔNG

TIẾT 16: CẮT, DÁN CHỮ E

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E.

 2. Kĩ năng: Kẻ, cắt, dán được chữ E. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng.

 * Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ E. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng.

 3.Thái độ: Yêu thích cắt, dán hình.

II. Chuẩn bị:

 1. Giáo viên: Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E được cắt từ giấy thủ công. Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E.

 2. Học sinh: Giấy thủ công các màu, giấy trắng làm nên, kéo, hồ dán .

III. Các hoạt động dạy học:

A. Ổn định tổ chức

B. Kiểm tra

- Kiểm tra đồ dùng môn học

C . Bài mới

- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.

*Hoạt động 1. Quan sát nhận xét

+ Giáo viên giới thiệu chữ mẫu E (h.1) và hướng dẫn học sinh quan sát để rút ra nhận xét.

+ Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nửa trên và nửa dưới của chữ trùng khít nhau (dùng chữ mẫu để rời gấp đôi cho học sinh quan sát).

*Hoạt động 2. Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Bước 1. Kẻ chữ E.

Thực hiện theo Hình 2.

- Bước 2. Cắt chữ E. Thực hiện theo Hình 1-3.

- Bước 3. Dán chữ E. Thực hiện tương tự như các chữ cái ở các tiết trước (h.4).

+ Sau khi hiểu cách kẻ, cắt, dán học sinh thực hành.

*Hoạt động 3. Thực hành

+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại các bước.

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành.

+ Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm.

*Hoạt động 4. Trưng bày sản phẩm

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm, đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh.

+ Tuyên dương.

+ Giáo viên cũng cần rút ra 1 số tồn tại để học sinh khắc phục.

D. Củng cố dặn dò:

+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của học sinh.

+ Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau kéo, hồ, thủ công để học bài “Cắt dán chữ VUI VẺ”. - Hát

+ Học sinh quan sát và nêu nhận xét.

+ Nét chữ rộng 1 ô.

+ Nửa trên và nửa dưới của chữ E giống nhau.

+ Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ E.

bước 1: kẻ chữ E.

bước 2: cắt chữ E.

bước 3: dán chữ E.

+ Học sinh trưng bày sản phẩm.

 

doc 34 trang Người đăng haihahp2 Ngày đăng 09/07/2022 Lượt xem 267Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 (Sáng + Chiều) - Tuần 17 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
b. Hoạt động 2: Giáo viên chủ nhiệm
- Nhận xét tình hình hoạt động của lớp trong tuần qua về tất cả các mặt
- Đề xuất, khen thưởng các em có tiến bộ so với tuần trước (các em yếu kém)
- Phê bình những em vi phạm:
 + Tìm hiểu lí do khắc phục
+ Cảnh báo trước lớp những em cố tình vi phạm, hoặc phạt lao động, nặng hơn thì mời phụ huynh.
c. Hoạt động 3: Đề ra phương hướng cho
tuần sau
- Nhận xét và đưa ra phương hướng cho tuần sau.
d. Hoạt động 4: Sinh hoạt văn nghệ
- Lớp phó văn thể bắt bài hát tập thể
- Lớp trưởng hoặc các lớp phó khác tổ các trò chơi
 tổ trực về nề nếp, học tập.
- Lớp trưởng đề ra phương hướng cho tuần sau
* Phương hướng, kế hoạch hoạt động:
+ Nề nếp: không vi phạm về nề nếp như bảng tên, đi học trễ, nói chuyện
+ Học tập: khắc phục tình trạng không thuộc bài, làm bài cũ và phát biểu xây dựng bài.
+ Lao động: làm tốt công việc trực nhật của tổ đã được phân công và hoàn thành tốt kế hoạch lao động do trường đề ra.
+ Văn nghệ: tập hát các bài hát mới, cũ.
- Lớp hát tập thể
- Chơi trò chơi.
TUẦN 17 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
Buổi sáng 
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 3+4: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 49+50: MỒ CÔI XỬ KIỆN
I. Mục tiêu:
 A. Tập đọc:
 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
 2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Kể lại được từng đoạn cũa câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
B. Kể chuyện:
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
 - HS yêu thích kể chuyện. 
 * Kĩ năng sống: - Rèn các kĩ năng cơ bản: tư duy sáng tạo; ra quyết định
 - Phương pháp: đặt câu hỏi; đóng vai
 * Học HTT kể được toàn bộ câu chuyện trong phần Kể chuyện.
II. Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
	2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Ổn định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc bài: Về quê ngoại. Nêu nội dung chính
C. Bài mới
Tập đọc 
1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2. Luyện đọc 
a.GV đọc mẫu, diễn cảm.
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ ngữ.
* Đọc từng câu:
? Qua những câu văn các bạn vừa đọc những từ ngữ nào bạn phát âm chưa chính xác
- Cho HS phát hiện từ khó và hướng dẫn học sinh đọc đúng từ khó.
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Cho HS chia đoạn (như SGK)
- Cho HS luyện đọc từng đoạn trước lớp.
- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi.
- Mời HS giải thích từ mới: công đường, bồi thường.
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Đọc đồng thanh toàn bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
* GV : Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải "tâm phục, khẩu phục"
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời : 
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân 
+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán. Mồ Côi phán TN?
+ Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe lời phân xử ?
- YC đọc thầm đoạn 2&3, trả lời :
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
* GV : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc là rất sung sướng, thở phào nhẹ nhõm.
- Em hãy thử đặt tên khác cho truyện.
* Giáo dục kỹ năng sống cho HS về tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề.
4. Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm đoạn 3.
- Cho 2 tốp HS (mỗi tốp 4 HS) tự phân vai thi đọc truyện trước lớp.
- YC cả lớp nhận xét và chọn tốp thắng cuộc
Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ: quan sát tranh và tập kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh:
+ Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh minh họa 3 đoạn của câu chuyện và nhẩm kể chuyện.
+ GV gọi HS kể nối tiếp.
+ GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Ở tranh 1, Quân lính đang làm gì? Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này? Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang làm gì? Thái độ của nhà vua ra sao? Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? Thái độ của Vua ra sao?
+ GV nhận xét HS sau mỗi lần kể về nội dung, cách diễn đạt và cách thể hiện.
D. Củng cố- dặn dò:
- GV nêu câu hỏi củng cố: Trong câu chuyện em thích nhân vật nào? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học. Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Hai bàn tay em 
- Hát đầu giờ
- Lắng nghe và đọc thầm theo 
- Đọc tiếp nối từng câu.
- Tìm từ khó và đọc theo HD của GV
- Chia đoạn 
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
- Giải thích các từ khó trong bài. 
- Đọc nhóm đôi.
- Các nhóm đọc tiếp nối.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
+ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.
+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.
+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm mắm. Tôi K0 mua gì cả.
+ Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phân xử.
+ Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền ?
+ Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng.
+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên "hít mùi thịt", một bên " nghe tiếng bạc". Thế là công bằng.
+ HS phát biểu : Vị quan toà thông minh / Phiên cử thú vị. / Bẽ mặt kẻ tham lam./ Ăn "hơi" trả"tiếng"/
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, vua)
- Các nhóm thi đọc. Lớp nhận xét cá nhân và nhóm đọc hay 
- 2 tốp HS tự phân vai, thi đọc trước lớp.- Lắng nghe
- Thi đọc 
- HS kể nối tiếp trước lớp 
- Nhận xét lời kể của bạn. Khen ngợi các bạn có cách kể sáng tạo.
- HS trả lời, giải thích theo suy nghĩ bản thân.
	Buổi chiều 
Tiết 1 TOÁN
TIẾT 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC 
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này.
 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Bảng phụ.
	2. Học sinh: Đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các qui tắc tính giá trị biểu thức đã học và làm bài tập:
a) 46 - 42 : 2 b) 120 - 89 + 10 
c) 15 x 2 : 3 
B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: 
 2. Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.
- Viết lên bảng hai biểu thức:
(30 + 5) : 5 và 3 x (20 - 10),...
- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức.
* Chính điểm khác nhau này dẫn đến tính cách giá trị của hai biểu thức khác nhau.
* GV hướng dẫn HS tính giá trị của 2 biểu thức vừa nêu.
- Biểu thức 1 GV hướng dẫn HS tính.
- Biểu thức 2 cho HS tự tính, nêu kết quả, 1 em lên B ghi.
* Gv hướng dẫn HS nhận xét, rút quy tắt chung:“ Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc ” 
 3. Luyện tập.
*Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Cho HS nhắc lại cách làm rồi tự làm bài.
- GV nhận xét.
*Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
- GV phát phiếu học tập cho HS làm nhóm 4.
- Cho đại diện một số nhóm lên trình bày, nêu cách làm.
- GV nhận xét chữa bài
*Bài 3:
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán này giải bằng mấy phép tính ?
? Có mấy cách giải để tìm ra kết quả bài toán ?
- Cho HS nêu từng bước giải của mỗi cách.
- GV chốt 2 cách đơn giản nhất để HS tự làm, gọi 2 em lên B mỗi em giải một cách.
- GV nhận xét, chữa bài
C. Củng cố - dặn dò
- Về nhà luyện tập thêm về cách tính giá trị của biểu thức
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập.
- 3 HS làm bài
-... biểu thức có dấu ( )
- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
 = 7
3 (20 - 10) = 3 10
 = 30
- HS nêu y/c.
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở nháp.
( 65 + 15 ) 2 = 80 x 2 ( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2
 = 160 = 30
48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 81: ( 3 3 ) = 81 : 9
 = 24 = 9
- Nhận xét.
- HS nêu y/c.
- HS nhọp nhóm và làm bài.
- HS thực hiện.
- HS đọc đề bài
- Có 240 quyển sách chia đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn.
- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
- ...2 phép tính.
- HS tự nêu.
- HS làm bảng, làm vở
* Cách 1:
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
 240 : 2 = 120 ( quyển )
 Mỗi ngăn có số sách là:
 120 : 4 = 30 ( quyển )
 ĐS: 30 quyển
* Cách 2:
Số ngăn sách cả hai tủ có là;
4 2 = 8 ( ngăn )
 Số sách mỗi ngăn có là;
 240 : 8 = 30 ( quyển )
 ĐS: 30 quyển
- Nhận xét.
Tiết 2 THỦ CÔNG
TIẾT 16: CẮT, DÁN CHỮ E
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E.
 2. Kĩ năng: Kẻ, cắt, dán được chữ E. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng.
 * Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ E. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. 
 3.Thái độ: Yêu thích cắt, dán hình.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E được cắt từ giấy thủ công. Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E.
 2. Học sinh: Giấy thủ công các màu, giấy trắng làm nên, kéo, hồ dán ...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dùng môn học
C . Bài mới
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
*Hoạt động 1. Quan sát nhận xét 
+ Giáo viên giới thiệu chữ mẫu E (h.1) và hướng dẫn học sinh quan sát để rút ra nhận xét. 
+ Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nửa trên và nửa dưới của chữ trùng khít nhau (dùng chữ mẫu để rời gấp đôi cho học sinh quan sát).
*Hoạt động 2. Giáo viên hướng dẫn mẫu 
- Bước 1. Kẻ chữ E.
Thực hiện theo Hình 2.
- Bước 2. Cắt chữ E. Thực hiện theo Hình 1-3.
- Bước 3. Dán chữ E. Thực hiện tương tự như các chữ cái ở các tiết trước (h.4).
+ Sau khi hiểu cách kẻ, cắt, dán học sinh thực hành.
*Hoạt động 3. Thực hành 
+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại các bước.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành.
+ Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm.
*Hoạt động 4. Trưng bày sản phẩm 
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm, đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh.
+ Tuyên dương.
+ Giáo viên cũng cần rút ra 1 số tồn tại để học sinh khắc phục.
D. Củng  ... 1 HS nêu y/c 
+ Hình ABCD là hình chữ nhật, không phải là hình vuông 
 + Hình MNPQ không phải là hình vuông vì các góc ở đỉnh không phải là góc vuông
 + Hình EGHI là hình vuông vì hình này có 4 góc ở đỉnh là 4 góc vuông, 4 cạnh của hình bằng nhau
- 1 HS nêu y/c của bài
- Làm bài, báo cáo kết quả
 + Hình ABCD có độ dài cạnh là 3cm
 + Hình MNPQ có độ dài cạnh là 4cm
- HS tự làm bài; HS đổi vở KT.
- 2 HS nêu.
Tiết 2 TẬP LÀM VĂN
TIẾT 16: VIẾT VỀ THÀNH THỊ - NÔNG THÔN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Củng cố viết thư và kể về Thành thị - Nông thôn.
 2. Kĩ năng: Viết được một bức thư ngắn cho bạn (khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
 * MT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương (trực tiếp).
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ. 
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. Sưu tầm tranh ảnh về quê hương, đất nước.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ : 
- Nhận xét
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn HS viết thư.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- Em cần viết thư cho ai?
- Em viết thư để kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn.
- Hướng dẫn: Mục đích chính viết thư là để kể cho bạn về những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn nhưng em vẫn cần viết theo đúng hình thức một bức thư và cần hỏi thăm tình hình của bạn, tuy nhiên những nội dung này cần ngắn gọn, chân thành.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày một bức thư. GV cũng có thể treo bảng phụ có viết sẵn hình thức của bức thư và cho HS đọc.
- Gọi 1 HS làm bài miệng trước lớp.
3. Thực hành.
- Yêu cầu cả lớp làm bài.
- Theo dõi, giúp đỡ các HS yếu.
- Gọi HS đọc bài của mình trước lớp.
- Nhận xét
D. Củng cố - Dặn dò:
* MT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương.
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò ôn tập 
- Hát đầu tiết
- HS kể về nông thôn hay thành thị? (1em)
- 2 HS đọc trước lớp.
- Viết thư cho bạn.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm bài.
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và bổ sung.
- Cả lớp làm vào vở.
- HS xung phong đọc bài của mình trước lớp:
 Quỳnh Hương xa nhớ!
 Dạo này cậu có khoẻ không? Sắp hết học kì I rồi, cậu ôn bài được nhiều chưa? Tớ chúc cậu khoẻ mạnh và thi học kì đạt kết quả cao.
 Quỳnh Hương biết không, tớ có một chuyện rất thú vị muốn kể cho cậu nghe. Hè vừa qua, mình được bố mẹ cho đi chơi ở Hà Nội. Hà Nội đẹp và náo nhiệt lắm. Nhà nào cũng cao, to và san sát nhau. Đường phố có nhiều cây cổ thụ, bồn hoa trông thật thích mắt. Người, xe đi lại tấp nập. Đêm xuống, thành phố lung linh dưới ánh đèn. Mọi người ở thành phố đi ngủ muộn hơn ở quê mình, 10 giờ đêm phố xá vẫn đông vui. Chuyến đi thật thú vị, tớ ao ước sẽ được trở lại thủ đô.
 Còn Hương, cậu đã có dịp nào đi thăm thủ đô hay một thành phố, làng quê nào chưa? Cậu kể cho mình nghe về những nơi đó vào thư sau với nhé. Tớ rất thích tìm hiểu về mọi miền quê trên đất nước mình.
Tạm biệt cậu. Nhớ viết thư sớm cho tớ nhé.
 Chào thân ái!
- Cả lớp nhận xét.
Tiết 4 SINH HOẠT
TIẾT 17: SƠ KẾT TUẦN 17
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
- Có kế hoạch, phương pháp học tập đúng đắn, có hiệu quả.
- Hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của việc học
- Nắm được lí lịch phân công lao động của trường và buổi sinh hoạt của lớp
 2. Kĩ năng:
- Rèn luyện tính kiên trì, tự giác, chăm chỉ học tập.
- Biết điều khiển tổ chức sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khoá.
 3. Thái độ
- Có tinh thần tự giác, có ý thức kỉ luật cao
- Có thái độ tích cực, nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, cố gắng vươn lên, tích cực phát - biểu xây dựng bài.
II. Phần lên lớp:
1. Ổn định lớp: Hát tập thể 1 bài
2. Các hoạt động.
a. Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn cán sự lớp báo cáo tình hình học tập trong tuần qua (tuần 3 )
b. Hoạt động 2: Giáo viên chủ nhiệm
- Nhận xét tình hình hoạt động của lớp trong tuần qua về tất cả các mặt
- Đề xuất, khen thưởng các em có tiến bộ so với tuần trước (các em yếu kém)
- Phê bình những em vi phạm:
 + Tìm hiểu lí do khắc phục
+ Cảnh báo trước lớp những em cố tình vi phạm, hoặc phạt lao động, nặng hơn thì mời phụ huynh.
c. Hoạt động 3: Đề ra phương hướng cho
tuần sau
- Nhận xét và đưa ra phương hướng cho tuần sau.
d. Hoạt động 4: Sinh hoạt văn nghệ
- Lớp phó văn thể bắt bài hát tập thể
- Lớp trưởng hoặc các lớp phó khác tổ các trò chơi
- Lớp trưởng: báo cáo những mặt được và chưa được trong tuần.
- Ba tổ trưởng lên báo cáo tình hình hoạt động của tổ về nề nếp, học tập.
- Lớp phó học tập: báo cáo tình hình học tập của lớp: kiểm tra bài cũ, truy bài đầu giờ và bài mới trong tuần.
- Lớp phó văn thể: báo cáo tình hình hoạt đông văn nghệ và sinh hoạt 15 phút đầu giờ vào các buổi hàng tuần.
- Lớp phó lao động: báo cáo tình hình vệ sinh của lớp trong tuần .
- Cờ đỏ: lên báo cáo tình hình hoạt động của tổ trực về nề nếp, học tập.
- Lớp trưởng đề ra phương hướng cho tuần sau
* Phương hướng, kế hoạch hoạt động:
+ Nề nếp: không vi phạm về nề nếp như bảng tên, đi học trễ, nói chuyện
+ Học tập: khắc phục tình trạng không thuộc bài, làm bài cũ và phát biểu xây dựng bài.
+ Lao động: làm tốt công việc trực nhật của tổ đã được phân công và hoàn thành tốt kế hoạch lao động do trường đề ra.
+ Văn nghệ: tập hát các bài hát mới, cũ.
- Lớp hát tập thể
- Chơi trò chơi.
TUẦN 18 Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2018
Buổi sáng 
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 3: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 52: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài; thuộc được 2 câu thơ ở H/kì 1.
2. Kĩ năng: Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Học sinh HTT đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 60 tiếng / phút) viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết trên 60 chữ / 15 phút).
II. Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Bảng phụ. Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
	2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ: 
- GV gọi học sinh đọc bài "Anh Đom Đóm
- Nêu ý chính bài
- GV nhận xét
C. Bài mới
1. GV giới thiệu bài. Ghi đầu bài lên bảng 
2. Ôn luyận tập đọc và học thuộc lòng.
- Kiểm tra 5 – 7 số học sinh cả lớp .
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc 
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.
- Nhận xét .
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
3. Làm bài tập 2.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị.
+ GV đọc 1 lần đoạn văn Rừng cây trong nắng. 
+ GV giải nghĩa 1 số từ khó: uy nghi, tráng lệ 
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Đọc đoạn viết chính tả.
- Yêu cầu 1HS đọc lại đoạn viết.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung và cách trình bày bằng hệ thống câu hỏi
- Hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ viết sai: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh thẳm.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì.
- Nhận xét bài viết của HS.
D. Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Hát 
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- Tả cảnh đẹp rừng cây trong nắng
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc lại đoạn viết.
- Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Tự chữa bài bằng bút chì.
Tiết 4: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 53: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức : Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài; thuộc được 2 câu thơ ở H/kì I.
 2. Kĩ năng : Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (Bài tập 2).
 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Học sinh HTT đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 60 tiếng / phút).
II. Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Bảng phụ. Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
	2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài : trực tiếp
2. Các hoạt động chính :
a. Kiểm tra tập đọc 
- Kiểm tra 5 - 7 số học sinh cả lớp .
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc 
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.
- Nhận xét.
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
b. Làm bài tập 2 
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài “Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu sau”.
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2 
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa 
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự vật được so sánh.
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng.
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài tập .
a. Những thân cây tràm như những cây nến khổng lồ.
b. Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên bãi.
*Bài tập 3: Từ “biển “có nghĩa gì?
- Mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cho HS học nhóm đôi
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận: Từ “biển” trong câu có nghĩa là lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên 1 diện tích đất rộng lớn khiến ta tưởng như đang đứng trước 1 biển lá.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Học cá nhân
- Học sinh đọc
- HS trả lời
- Nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự vật được so sánh.
- Học sinh bình chọn lời giải đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Học nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu
- Lắng nghe
Buổi chiều 
Tiết 1 TOÁN
TIẾT 86: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng được để tính chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài và chiều rộng). Giải toán có nội dung liênquan đến tính chu 
vi hình chữ nhật.
 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_sang_chieu_tuan_17_nam_hoc_2018_2019.doc