Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Phạm Văn Chính - TH Số 4 Xuân Quang

Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Phạm Văn Chính - TH Số 4 Xuân Quang

TIẾT 2+3 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

TIẾT 73-74. HỘI VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung câu truyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ cá tính khác nhau) đã kết thúc xứng đáng bằng chiến thắng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ khoẻ mạnh nhưng còn xốc nổi.

2. Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ như¬ sgk.

- Bảng phụ viết sẵn 5 gợi ý kể chuyện.

 

doc 19 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 702Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Phạm Văn Chính - TH Số 4 Xuân Quang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 25
Thứ hai ngày 04 tháng 3 năm 2013
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
- Nhận xét hoạt động tuần 24
- Kế hoạch hoạt động tuần 25
----------------------------------------------------------
TIẾT 2+3 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 73-74. HỘI VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. 
- Hiểu nội dung câu truyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ cá tính khác nhau) đã kết thúc xứng đáng bằng chiến thắng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ khoẻ mạnh nhưng còn xốc nổi.
2. Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Tranh minh hoạ như sgk.
- Bảng phụ viết sẵn 5 gợi ý kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tập đọc.
A. Kiểm tra bài cũ: Tiếng đàn
- Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của tiếng đàn?
- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng hoà với tiếng đàn?
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu chủ điểm đầu tuần: Lễ hội.
2. Luyện đọc.
a, T đọc mẫu toàn bài, hd cách đọc
b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc nối tiếp từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- HD giải nghĩa từ ngữ: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của sới vật?
- Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm Đen có gì khác nhau?
- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào?
- Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
- Theo en vì sao ông Cản Ngũ chiến thắng?
- Nêu nội dung câu chuyện?
4. Luyện đọc lại 
- T đọc diễn cảm đoạn 2 ( bảng phụ)
- HD hs luyện đọc đúng một số câu văn trong đoạn 2.
- Nhận xét.
 Kể chuyện.
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ.
2. Hướng dẫn dựng laị câu chuyện.
- HD hs kể lại câu chuyện theo từng gợi ý: chú ý kể hấp dẫn, giọng truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe. Cần tưởng tượng quang cảnh hội vật.
- HD nhận xét, bình chọn: Bạn nào kể câu chuyện hấp dẫn, sôi nổi nhất?
3. Củng cố dặn dò.
- Khen ngợi những hs kể chuyện hấp dẫn.
- Nhận xét tiết học, dặn hs tiếp tục kể chuyện.
- 2 hs đọc Bài Tiếng đàn và trả lời câu hỏi.
- Nghe giới thiệu, ghi đầu bài.
- Nghe đọc, đọc thầm bài
- Nối tiếp đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp ( 2 lượt)
- H tập giải nghĩa từ và đặt câu.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS đọc thầm đoạn 1 và chú thích.
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông
như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ... chen lấn, trèo lên cây.
- HS đọc thầm đoạn 2, một hs đọc to.
- Quắm Đen lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết.
- ông Cản Ngũ: lớ ngớ, chậm chạm, chủ yếu là chống đỡ.
- HS đọc thầm đoạn 3.
- Quắm Đen nhanh như cắt, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc.
- HS đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5.
- Quắm đen gò lưng vẫn không sao bê nổi ông Cản Ngũ. Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen lúc lâu . . .nhẹ như bê con ếch..
- ông Cản Ngũ già nhưng điềm đạm giàu kinh nghiệm, trái ngược với Quắm đen, ông chiến thắng nhờ mưu trí và kinh nghiệm.
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật, một già, một trẻ, cá tính khác nhau, đã kết thúc bằng chiến thắng của đô vật già trầm tĩnh, điềm đạm, giàu kinh nghiệm.
- HS thi đọc đoạn văn.
- 2 hs đọc cả bài.
- 1 hs nhắc lại nhiệm vụ tiết kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý.
- Từng cặp hs kể lại một đoạn của câu chuyện.
- 5 hs nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
- HS liên hệ lễ hội ở địa phương.
TIẾT 4 TOÁN
TIẾT 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP )
I. MỤC TIÊU: 
- Nhận biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút( cả mặt đồng hồ ghi bằng số La Mã).
- Biết về thời điểm làm công việc hàng ngày của HS.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài 1.Củng cố xem đồng hồ.
- Cho hs quan sát từng tranh, đặt câu hỏi cho hs tả lời nối tiếp.
+ An tập thể dục lúc mấy giờ?
+ An đến trường lúc mấy giờ?
+ An đang học bài ở lớp lúc mấy giờ? 
+ An ăn cơm chiều lúc mấy giờ?
+ An đang xem truyền hình lúc mấy giờ?
+ An đang ngủ lúc mấy giờ?
- Yêu cầu hs tổng hợp lại toàn bài.
Bài 2.Củng cố xem đồng hồ
- HD cho hs dùng bút chì thực hiện.
- HS nêu câu trả lời.
Bài 3:
HD hs làm miệng và trả lời câu hỏi.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc hs về nhà chuẩn bị bài.
- Hs quan sát từng tranh, cá nhân nối tiếp nêu câu trả lời.
- An tập thể dục lúc 6 giờ.
- An đến trường lúc 7 giờ 12 phút.
- An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.
- An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút ( hay 17 giờ 45 phút)
- An xem truyền hình lúc 8 giờ 12 phút tối hay 20 giờ 12 phút.
- An ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút đêmhay 21 giờ 55 phút, hoặc 22 giờ kém 5 phút.
- 2 hs đọc lại cả bài.
- HS làm việc cá nhân, nêu miệng kết quả.
- Nhận xét.
HS nêu miệng.
+ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.
+ từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút.
+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
TIẾT 5 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
TIẾT 49: ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU: 
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài. 
- Nêu được ích lợi và tác hại của một số động vật đối với con người.
GDKNS:
- Qs hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Các tranh hình minh hoạ trong sgk ( trang 95; 96 )
- Sưu tầm tranh, ảnh các loại động vật.
- Giấy khổ to, keo dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của các con vật, nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- quan sát tranh sgk, trả lời câu hỏi theo gợi ý.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Kết luận.
2. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: biết vẽ và tô màu con vật mà em yêu thích.
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: vẽ và tô màu.
+ Bước 2: Trưng bày trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố – nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs chuẩn bị bài: Côn trùng.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát sgk trang 94, 95 và trả lời câu hỏi theo gợi ý.
- HS thảo luận theo cặp.
- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp.
- HS vẽ, và tô màu con vật yêu thích.
- HS gới thiệu trước lớp về sản phẩm của mình.
- Nhận xét, bình chọn.
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
TIẾT 1 THỂ DỤC
Tiết 49: TRÒ CHƠI " NÉM TRÚNG ĐÍCH"
I. MỤC TIÊU
- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối đúng.
- Chơi trò chơi " Ném bóng trúng đích ". Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động.
II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường, VS sạch sẽ.
- Phương tiện: Bóng ném, nhảy dây. (mỗi HS 1dây nhảy)
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Nội dung
Đ/lượng
Phương pháp tổ chức
A. Phần mở đầu
5 - 6'
1. Nhận lớp:
- ĐHTT:
- Cán sự báo cáo sĩ số.
x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học.
x x x x
x x x x
2. KĐ: - Chạy chậm theo 1 hàng dọc. 
- Tập bài thể dục phát triển chung. 
4 x 8n
- Trò chơi: Chim bay cò bay.
B. Phần cơ bản
20 - 25'
1. Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân.
- ĐHTL:
x x x
 x x x
- HS tập theo tổ.
- GV quan sát sửa sai.
- Các tổ thi đua nhảy đồng loạt. 
Trò chơi ném bóng trúng đích .cho HS tự chơi 
 Mỗi tổ cử 5 bạn nhảy lên thi.
HS chơi theo tổ .
C. Phần kết thúc
5'
- HS thả lỏng, hít thở sâu 
- ĐHTT:
- GV + HS hệ thống bài 
x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN
 x x x x
TIẾT 2 TOÁN
TIẾT 122: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. MỤC TIÊU 
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Hướng dẫn giải bài toán đơn.
- T đọc bài toán 1
- HD hs phân tích đề toán.
- HD tìm phương án giải:
+ Muốn tìm số lít mật ong trong mỗi can ta làm như thế nào?
- T chốt lại: Bài toán này giải bằng 1 phép tính ( tìm số lít mật ong đựng trong một can)
3. Hướng dẫn giải bài toán 2:
- T đọc yêu cầu bài toán.
- Tóm tắt.
7 can : 35 lít
2 can : . . lít?
- HD hs phân tích bài toán và lập kế hoạch giải.
- T chốt lại: Bài toán giải theo 2 bước:
+ Bước 1: tìm giá trị một phần ( phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần( phép nhân)
4. thực hành.
Bài 1: 
- Hd hs làm việc cá nhân, 2 hs lên bảng toám tắt và giải bài tập.
- Nhận xét.
Bài 2: 
- HD tương tự bài tập 1.
- T củng cố: Bài tập 1 và 2 giải theo 2 bước, đó là bước nào?
Bài 3.
- HD hs thực hiện xếp hình theo nhóm.
- T quan sát, hướng dẫn thêm.
- Nhận xét kết quả từng nhóm.
5. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập giải toán liên quan đến rút về đơn vị.
- HS làm bài tập số 1 ( T125 )
- Nghe đọc đề bài toán.
- 3 hs nối tiếp phân tích đề toán.
- Lấy 35 chia cho 7.
- HS nêu cách giải bài toán, 1 hs lên bảng trình bày.
- Nghe đọc đề bài.
- 2 hs nhắc lại đề bài.
- Phân tích đề toán và nêu cách giải.
- Trình bày lời giải.
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )
Số lít mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 ( lít )
 Đáp số: 10 lít.
- 3-4 hs nhắc lại 2 bước giải bài toán.
- Đọc yêu cầu bài tập.
Tóm tắt
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ : . . . viên?
Bài giải
Một vỉ chứa số viên thuốc là:
24 : 4 = 6 ( viên )
3 vỉ chứa số viên thuốc là:
6 x 3 = 18 ( viên )
 Đáp số: 18 viên
Bài 2: đ/s:20 kg
- 3 hs nêu các bước giải bài toán 1 và 2.
- Hs thực hiện xếp hình theo nhóm.
- Các nhóm trưng bày kết quả.
- Tiếp tục củng cố về cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
TIẾT 3 CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
TIẾT 49: HỘI VẬT
PHÂN BIỆT ƯT/ƯC- CH/TR
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội vật ” theo hình thức bài văn xuôi. 
- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch/tr theo nghĩa đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- 3 bảng nhóm viết nội dung bài tập 2a
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài: 
-Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn nghe viết.
a, Hướng dẫn chuẩn bị:
- T đọc đoạn văn viết chính tả.
- HD viết những chữ dễ viết sai.
b, T đọc cho hs viết chính tả.
c, Chấm chữa bài.
3. Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 2a
- T nêu yêu cầu bài tập.
- T hướng dẫn hs thực hiện
- HD nhận xét bài tập, chốt lạ ...  viết hoaá
- Tên riêng Sầm Sơn và câu ca dao viết trên giấy kẻ ô ly.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- T nêu yêu cầu, mục đích tiết học.
2. Hướng dẫn viết bảng con.
a, Luyện viết chữ hoa 
- Tìm trong bài những chữ viết hoa?
- T viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
b, Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- T giới thiệu về tỉnh Sầm Sơn
- HD viết vào bảng con tên riêng Sầm Sơn
c, Luyện viết câu ứng dụng
- T giúp học sinh hiểu nghĩa câu thơ
3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
4. Chấm chữa bài.
5. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Khen ngợi những hs có ý thức rèn luyện chữ viết.
- HS viết bảng con chữ hoa Phan Rang, Rủ
S , T , C.
- Hs tập viết bảng con chữ S; T ; C trên bảng con.
- HS đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn.
- HS viết bảng con: Sầm Sơn
Đọc câu ứng dụng
- Luyện viết bảng con: Côn Sơn, Ta
- Hs viết vở tập viết.
- Đọc thuộc lòng câu ứng dụng
- Luyện viết câu ứng dụng
TIẾT 3 TOÁN
TIẾT 124: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
- Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Viết và tính được giá trị của biểu thức.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:Gọi học sinh đọc yêu cầu 
- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân: Phân tích đề toán, tóm tắt và giải bài.
- Nhận xét, chốt lại lời giả đúng.
Bài tập 2 : Hướng dẫn tương tự bài tập 1.
Bài tập 3.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Một người đi bộ mỗ giờ đi được 4 km.
TG
1 giờ
2 giờ
3 giờ
5 giờ
QĐ
4km
8 km
12 km
20km
Bài tập 4: Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức.
- HD hs viết biểu thức.
- 2 hs lên bảng thực hiện.
- Nhận xét.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs chuẩn bị bài sau: Tiền Việt Nam 
Tóm tắt.
5 quả : 4500 đ
3 quả : . . . đ ?
Bài giải.
Giá tiền mỗi quả trứng là:
4500 : 5 = 900 ( đ )
Số tiền mua 3 quả trứng là:
900 x 3 = 2700 ( đ)
 Đáp số: 2700 đồng
- HS nêu yêu cầu bài tập, tóm tắt và giải bài toán
Số viên gạch lát mỗi căn phòng là:
2550 : 6 = 425 ( viên )
Số viên gạch lát nền 7 căn phòng là:
425 x 7 = 2975 ( viên )
 Đáp số: 2975 viên
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Nhẩm và điền kết quả và chỗ chấm trong bảng.
- Nêu yêu cầu bài tập.
a, 32 : 8 x 2 = 4 x 3 
 = 12
b, 45 x 2 x 5 = 90 x 5 
 = 450
(Học chiều)
c, 49 x 4 : 7 = 196 : 7 
 = 28
d, 234 : 6 : 3 = 39 : 3 
 = 13
TIẾT 4 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 50: CÔN TRÙNG
I. MỤC TIÊU: 
- Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số công trùng có hại cho con người.
- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận bên ngoài của một số con côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ sgk ( hình 96 ; 97 )
- Sưu tầm ảnh các con côn trùng và các thông tin về việc nuôi một số công trùng có lợi cho con người, cách diệt côn trùng có hại.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ 1: Quan sát và thảo luận.
A, Mục tiêu: chỉ và nói đúng tên các bộ phận của cơ thể con côn trùng được quan sát.
b, Cách tiến hành: 
- Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làmviệc cả lớp.
+ Yêu cầu hs rút ra những đặc điểm chung của côn trùng.
+ T kết luận.
2. HĐ 2: Làmviệc với các con côn trùng thật và tranh ảnh sưu tầm về con côn trùng.
A, Mục tiêu: kể được đúng tên một số côn trùng có ích và một số công trùng có hại cho con người.
- Nêu được một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại
b, Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
T đưa ra yêu cầu.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- T kết luận: 
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- chuẩnbị bài Tôm, Cua.
- Hs làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh sgk và thảo luận theo gợi ý.
- đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về một con côn trùng.
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý, trình bày bộ sưu tầm thành 3 nhóm: có ích, có hại và không ảnh hưởng đến con người.
- Các nhóm trưởng trưng bày trước lớp về bộ sưu tập của nhóm, cử người giới thiệu về các côn trùng đã sưu tầm, các côn trùng có lợi và có hại, cách tiêu diệt côn trùng có hại.
Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2013
TIẾT 1 ÂM NHẠC
Tiết 25: HỌC HÁT: BÀI CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
I. MỤC TIÊU
- Hát đúng giai điệu và lời ca, hát đồng đều, rõ lời.
- Biết hát hợp vỗ tay theo nhịp.
- Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài.
- GD cho các em tinh thần chăm học, chăm làm.
II. CHUẨN BỊ
- GV : Hát chuẩn xác bài hát 
- HS + GV : nhạc cụ quen dùng 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. KTBC: - Viết7 nốt nhạc trên khuông nhạc ( 2 HS ) 
	 - HS + GVnhận xét 
2. Bài mới: 
a. Hoạt động 1 : Dạy hát : Chị ong nâu và em bé 
- GV giới thiệu về bài hát 
- GV hát mẫu
- HS nghe 
* Dạy hát:
- GV đọc lời ca
- HS nghe 
- Cả lớp đọc HT lời ca 
- GV dạy HS hát từng câu theo hình thức móc xích
- HS hát theo HĐ của GV 
- HS luyện tập hát theo nhóm 
- HS cả lớp hát lại vài lần.
- GV nghe sửa sai.
- HS hát theo hình thức phối hợp đơn ca và tốp ca:
VD: Đơn ca " Chị ong nâu chi bay"
Tốp ca: "Bé ngoannên lười"
b. Hoạt động 2: Hát + gõ đệm 
- GV nêu yêu cầu 
- HS vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
GV quan sát sửa sai cho HS 
3. Củng cố - dặn dò
- GV hát lại bài ca 1 lần 
TIẾT 2 CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )
TIẾT 50: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN 
- PHÂN BIỆT: CH/TR
I. MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng, trình bày đẹp đoạn văn trong bài “ hội đua voi ở Tây Nguyên”
- Trình bày đúng theo hình thức bài văn xuôi.
- Làm các bài tập : điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu ch /tr.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- 3 bút dạ, 3 bảng nhóm để làm bài tập 2a.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích- yêu cầu bài học.
2. Hướng dẫn nghe viết chính tả.
a, Hướng dẫn chuẩn bị
- T đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả.
- HD viết các chữ dễ viết sai.
b, T đọc cho hs viết bài chính tả.
c, Chấm, chữa bài.
3. Hướng dẫn làm bài tập 2.
- Dán 3 bảng nhóm lên bảng, tổ chức cho 3 nhóm lên bảng thi làm bài tập.
- Lớp nhận xét.
- T chốt lại lời giải đúng
4. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs làm bài tập 2b, chuẩn bị cho bài sau
- HS viết bảng con: chông chênh, trong trẻo. 
- Nghe đọc đoạn văn viết chính tả, đọc thầm.
- 2 hs đọc lại đoạn văn.
- Hs luyện viết những tiếng dễ viết sai ra nháp.
- HS nghe- viết chính tả.
- Soát bài viết, thu vở chấm bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm.
- 3 hs đại diện 3 nhóm lên trình bày.
- HS đọc lại bài tập đã hoàn chỉnh.
- HS chữa bài tập:
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
...Cánh có chớp trắng trên sông Kinh Thầy.
TIẾT 3 TẬP LÀM VĂN
TIẾT 25: KỂ VỀ LỄ HỘI
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội 
trong một bức ảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 bức ảnh lễ hội trong sgk được phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
A. Kiểm tra bài cũ.
B. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
- T viết lên bảng 2 câu hỏi:
+ Quang cảnh trong từng tranh như thế nào?
+ Những người tham gia lễ hội đang làm gì?
- HD nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
3. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs kể tốt.
 - Dặn dò chuẩn bị bài sau : Kể về một ngày hội
- 2 hs kể lại chuyện “ người bán quạt may mắn”
- Nghe, nắm được yêu cầu tiết học.
- quan sát tranh, thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi.
- Hs nói cho nhau nghe về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong tranh.
- HS nối tiếp nhau giới thiệu về quang cảnh và hoạt động trong tranh lễ hội.
- Nhận xét, bình chọn.
- Chuẩn bị : tìm hiểu về một ngày hội ở địa phương( hoặc được nghe kể)
TIẾT 4 TOÁN
TIẾT 125: TIỀN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU: 
- Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng.
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các tờ giấy bạc 2000 đ; 5000 đ; 10000 đ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Giới thiệu bài tiền Việt Nam Lớp 2 
 2. Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng.
- T giới thiệu đến giá trị trao đổi của đồng tiền.
- T giới thiệu cho hs quan sát các tờ giấy bạc loại 2000đồng; 5000 đồng; 10000đồng.
- T nhận xét, chốt lại.
2. Thực hành.
Bài 2: Nêu miệng ( nhẩm kết quả)
Bài 3.
- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân, 1 hs lên bảng thực hiện.
- Nhận xét.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS quan sát trong nhóm, nhận xét về đặc điểm của các tờ giấy bạc loại 2000đ; 5000đ; 10000đ. ( ghi bằng chữ, ghi bằng số)
- HS nêu miệng trước lớp.
- Nêu yêu cầu bài tập.
a, 1000 + 1000
b, 5000 + 5000 
c, 2000 + 2000 + 2000 + 2000 + 2000
d, 2000 + 2000 + 1000
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Nêu miệng:
+ Đồ vật ít tiền nhất: bóng bay.
+ Đồ vật nhiều tiền nhất : lọ hoa.
+ bóng bay + bút chì = 2500 đ
+ giá tiền lọ hoa nhiều hơn giá tiền cái lược là: 8700 – 4000 = 4700 ( đồng )
TIẾT 5 SINH HOẠT LỚP
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 25.doc