Giáo án Mĩ thuật 3 - Bài 4+5: Đồ vật trong gia đình. Hình dáng cơ thể em

docx 5 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 3 - Bài 4+5: Đồ vật trong gia đình. Hình dáng cơ thể em", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 . Năng lực mĩ thuật
 Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau:
 - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia 
 đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. 
 - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được 
 hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ 
 trong thực hành.
 - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng 
 trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 
 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn 
 ngữ, tính toán như: Kết hợp được một số kĩ năng như gấp, cắt, dán, vẽ để tạo 
 sản phẩm; Trao đổi, chia sẻ cùng bạn;biết xác định kích thước giữa hình ảnh nổi bật 
 với toàn bộ sản phẩm và vị trí của hình ảnh đó trên sản phẩm 
 3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự khéo léo, lòng nhân 
 ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng, vật 
 liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm thủ công; tôn 
 trọng sự lựa chọn đồ dùng để tạo hình và cách tạo hình ảnh, chi tiết trọng tâm trên 
 sản phẩm của bạn; có ý thức giữ gìn, bảo quản và làm sạch, đẹp đồ vật dùng trong 
 gia đình và ở trường, lớp 
 II. CHUẨN BỊ GV và HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết
Tiết 1 – Nhận biết: Đặc điểm một số đồ vật và hình ảnh, chi tiết trang trí hình ảnh/chi tiết nổi bật 
 – Thực hành tạo SP cá nhân: Tạo hình đèn lồng và trang trí hình ảnh nổi bật
Tiết 2 – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2.
 – Thực hành tạo SP cá nhân: Tạo hình chiếc cốc và trang trí hình ảnh nổi bật
 TIẾT 1
 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
 Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút)
 Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công Dụng và gợi - Hát, giới thiệu một số đồ 
 mở nội dung bài học vật có trong lời bài hat
 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút)
 - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và trao đổi, trả lời câu hỏi ý 1 và 2 - Quan sát, trao đổi 
 trong Sgk. - Trả lời câu hỏi trong Sgk 
 - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) theo cảm nhận. 
 - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật (hình, màu, - Nhận xét, bổ sung câu trả 
 vị trí ) ở mỗi sản phẩm. lời của bạn. 
 - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Chia sẻ, lắng nghe
 - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. 
 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút): HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết:
- Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí 
- Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí
2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn lồng và trang trí (tr.18, sgk). - Quan sát, trao đổi
- Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu cách thực - Giới thiệu cách các bước 
hành theo cảm nhận thực hành theo cảm nhận. 
- Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét trả lời của bạn và 
- Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) bổ sung 
- Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật khác có - Quan sát, lắng nghe Gv 
trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là hướng dẫn thực hành. 
con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu 
nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 
2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành
- Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, trao đổi, chia 
+ Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc đồ vật sẻ 
khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). 
+ Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách
 thực hành của bạn 
 - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 
3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút)
- Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bay, quan sát sản 
- Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ phẩm
- Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; - Trao đổi, chia sẻ cảm nhận
 liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. - Lắng nghe bạn, thầy cô
4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút)
- Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng đèn lồng vào cuộc sống - Chia sẻ ý tưởng
- Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo hình cốc nước và trang trí - Lắng nghe thầy cô hướng 
- Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tuần sau. dẫn học tiết 2 của bài học
Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có)
 ..............................................................................................................................
 .....................
 TIẾT 2
 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút)
Sử dụng hình minh họa Tạo hình chiếc cốc và trang trí (tr.18, sgk)
 - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi 
+ Vật liệu cần chuẩn bị - Trả lời câu hỏi theo cảm 
+ Cách tạo hình chiếc cốc nhận. 
+ Giới thiệu hình ảnh nổi bật và cách tạo hình. - Nhận xét, bổ sung câu trả 
- Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) lời của bạn. 
- Giới thiệu rõ hơn cách thực hành (thị phạm/trình chiếu) các bước - Chia sẻ, lắng nghe
- Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là chiếc cốc và gợi mở HS nhận 
ra: Cấu trúc, hình dạng, màu sắc, hình ảnh nổi bật 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút) HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
- Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành
+ Sử dụng giấy màu/bìa giấy để tạo hình chiếc cốc có hình dạng, màu - Quan sát, trao đổi, chia sẻ 
sắc và trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích. với bạn
+ Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách 
thực hành của bạn.
- Nhắc HS tham khảo sản phẩm tr.19, sgk và gợi mở HS có thể tạo hình 
đồ vật theo ý thích (quật, mũ, đồ chơi ) và trang trí hình ảnh nổi bật
- Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 
3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút)
- Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm và kết hợp sản phẩm tiết - Trưng bày, quan sát
1 để tạo sản phẩm nhóm. - Trao đổi, chia sẻ.
- Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ; liên hệ sử dụng sản phẩm vào 
đời sống.
- Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; 
liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV).
4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 (khoảng 2 phút)
- Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm và gợi mở HS nhận ra: cách - Quan sát, trao đổi, chia sẻ 
tạo hình sản phẩm là đồ dùng khác như: quát, túi xách và liên hệ sử theo cảm nhận
dụng sản phẩm vào đời sống. - Lắng nghe 
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 
Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có)
 ..............................................................................................................................
 .....................
 BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. Năng lực mĩ thuật 
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau:
– Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân 
biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động.
– Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và động 
theo ý thích.
 – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, 
của bạn.
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL tính 
toán, NL thể chất thông một số biểu hiện như: Vận dụng kiến thức về tỉ lệ, hình học 
phẳng dạng cơ bản trong môn toán để thực hành, tạo sản phẩm; sử dụng công cụ an 
toàn; có ý thức và hành động bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người 
3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, trách nhiệm, 
lòng nhân ái, như: Chuẩn bị được một số vật liệu, dụng cụ để thực hành tạo sản 
phẩm; Yêu quý bản thân và chăm chỉ tập thể dục nâng cao sức khỏe; biết giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng cách tạo dáng người tư thế 
động của bạn bè 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DH 
- HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy .
- GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát 
“ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung mỗi tiết học
Tiết Nội dung chính 
 1 - Nhận biết dáng người ở tư thế tĩnh và động, liên hệ với các hình cơ bản. 
 - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân
 2 - Nhắc lại nội dung chính của tiết 1
 - Thực hành: tạo sản phẩm nhóm
 TIẾT 1
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút): 
1.1. Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử dụng hình 1 và - Thảo luận: Nhóm đôi
2, SGK, tr.21): - Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra sự khác - Nhận xét trả lời của bạn và bổ 
nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? sung.
- Thực hiện đánh giá - Một số HS lên tạo dáng tư thế 
 - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và động tĩnh và động; các bạn khác chia 
- Tóm tắt sẻ, nhận xét, bổ sung. 
 1.2. Giới thiệu đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể người và - Quan sát, thảo luận, trả lời câu 
liên hệ với một số hình cơ bản (sử dụng hình 3 và 4, SGK, tr.21): hỏi
- Yêu cầu quan sát, trả câu hỏi: Chỉ ra các hình cơ bản ở hình 3 - Nhận xét, bổ sung câu trả lời 
tương ứng với mỗi bộ phận chính của hình dáng bên ngoài cơ thể của bạn. 
người, kết hợp với hình 4? - 4 HS thể hiện cho cả lớp đoán 
- Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. về dáng mình tạo. (Dáng tĩnh và 
- Nhận xét chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn đặc điểm một số bộ dáng động)
phận chính của hình dáng bên ngoài của cơ thể người tương ứng với - Các HS không tham gia trải 
hình cơ bản như: đầu có dạng hình tròn; cổ thân, tay, chân có dạng nghiệm: Quan sát, trả lời, nhận 
hình chữ nhật... xét, bổ sung. 
- Tóm tắt và chốt kiến thức: Sử dụng câu chốt trong SGK.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 
2.1. Tạo dáng người tư thế đứng yên (dáng tĩnh) và tư thế động - Quan sát 
a. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các bước tạo hình - Thảo luận nhóm 4 và nêu cách 
dáng tĩnh. thực hành 
- Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu các hình - Nhận xét trả lời của bạn và bổ 
1, 2, 3 (SGK, trang 22) và giới thiệu rõ hơn các - Kích thích HS sung 
hứng thú với tạo dáng người tư thế động từ dáng người tư thế tĩnh - Quan sát, nghe Gv hướng dẫn 
vừa vẽ. thực hành. Có thể nêu câu hỏi Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
b. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các bước tạo hình - Quan sát video 
dáng động - Nêu các bước thực hành 
- Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu các hình - Nhận xét trả lời của bạn và bổ 
1, 2, 3, 4 (SGK, trang 22) và giới thiệu, thị phạm một số thao tác - sung 
Giới thiệu thêm một số sản phẩm dáng người tư thế động khác nhau, - Quan sát, nghe Gv thị phạm, 
gợi mở HS chia sẻ. giới thiệu. Có thể nêu câu hỏi
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm cá 
- Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: nhân
+ Thực hành: Vẽ tạo dáng tĩnh và cắt, sắp xếp tạo dáng động theo ý - Quan sát, trao đổi với bạn 
thích. trong nhóm
+ Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về ý tưởng tạo 
dáng động của mình, hỏi ý tưởng của bạn 
- Quan sát HS thực hành, trao đổi 
- Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, 
cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động.
3. Cảm nhận, chia sẻ
 - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở nội dung HS 
nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm
- Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành; gợi - Quan sát các sản phẩm
nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Chia sẻ cảm nhận
4. Vận dụng (khoảng 2 phút):
- Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng người từ chất liệu Nghe, chia sẻ cách tạo thêm sản 
khác như: vẽ, nặn, xé dán... phẩm mĩ thuật tại nhà.
- Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và có thể mang sản phẩm làm ở nhà 
đến lớp để tạo sản phẩm nhóm ở tiết 2. 
Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) ..

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_3_bai_45_do_vat_trong_gia_dinh_hinh_dang_co.docx