TUẦN 9 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy, - Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh trực quan; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1: Khởi động, giới thiệu bài học. GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. -Nhiệm vụ: mỗi HS trong nhóm vẽ kiểu - HS quan sát. nét gấp khúc, nét xoắn ốc đã biết hoặc theo ý thích, trí tưởng tượng bằng công cụ, họa phẩm sẵn có. -Tạo sản phẩm nhóm. -Yêu cầu kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm các nét gấp khúc, nét xoắn ốc khác nhau. -Đánh giá: Mức độ tham gia của cá nhân, tốc độ làm việc, hiệu quả sản phẩm, -Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. 2. Khám phá những điều mới mẻ. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Tìm hiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc - HS nhắc lại tựa bài. -Tổ chức HS theo nhóm học tập, yêu cầu: +Quan sát trang 23 SGK Mĩ thuật 1 và hình ảnh do GV chuẩn bị( nếu có) +Thảo luận, nêu đặc điểm của mỗi kiểu nét. – Thảo luận nhóm 6 HS. +Yêu cầu HS dùng tay vẽ trên không hai kiểu nét này. Hỏi HS hai kiểu nét này khác nhau như thế nào? -GV nhận xét Quan sát nhận biết nét gấp khúc, nét xoắn ốc: –Cho HS làm việc nhóm, yêu cầu: + Quan sát hình minh họa trang 24, 25 – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các SGK và hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. mĩ thuật do GV, HS chuẩn bị (nếu có). +Nêu biểu hiện của nét gấp khúc, nét xoắn ốc ở các hình ảnh trực quan. -GV giới thiệu tác phẩm : “ Cây đời” -HS thảo luận nhóm 4 HS của họa sĩ Cờ -lim, chất liệu sơn dầu. – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng +Giới thiệu tác giả: Họa sĩ Cờ -lim chấm để tạo hình bông hoa hướng dương (Gustav Klim)(1862- 1918) là người trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. Áo. Ông là người rất thích sử dụng nét – Đại diện nhóm HS trả lời.( nét xoắn ốc xoắn ốc để sáng tạo các tác phẩm mĩ được sử dụng để thể hiện tán lá cây). Các thuật. nhóm khác nhận xét, bổ sung. +.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra nét xoắn ốc được họa sĩ sử dụng. – Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm khác, ví dụ: + Một số sản phẩm của họa sĩ Cờ -lim. + Một số sản phẩm, tác phẩm khác. -Yêu cầu HS tìm các kiểu nét này ở xung quanh: trong lớp, trong trường, nơi – Quan sát, lắng nghe. công cộng, – GV tóm tắt nội dung quan sát: nét gấp khúc, nét xoắn ốc có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. –HS tìm và kể. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc. – Lắng nghe. -Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: +Quan sát hình minh họa trang 26 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị (nếu có) +Nêu thứ tự các bước thực hành tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc từ giấy. -GV tổng hợp , thị phạm hướng dẫn và -Thảo luận nhóm giảng giải các thao tác, kết hợp tương – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các tác với HS: nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Chọn giấy màu để tạo màu cho nét. +Thực hiện các thao tác: vẽ/ kẻ, xé cuộn, dán, uốn, để tạo nét gấp khúc, xoắn ốc. * Thực hành và thảo luận. -Quan sát, lắng nghe. a/ Tổ chức cho GS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm. -Giao nhiệm vụ cho HS: +Mỗi cá nhân tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc cho riêng mình. +Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm và cùng trao đổi trong thực hành. -Quan sát HS thực hành và cách giải quyết tình huống. Ví dụ: -HS thực hiện +Hướng dẫn HS cách gấp, xé, cuộn, cắt, – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, dán..giấy; cách sử dụng kéo an toàn, chia sẻ trong thực hành. đảm bảo vệ sinh trang phục, bàn ghế, lớp học. +Khích lệ HS quan sát, học hỏi kinh nghiệm và trao đổi, nhận xét, nêu câu hỏi, trong thực hành. b/ Tổ chức cho HS làm việc nhóm và thảo luận. -Giao nhiệm vụ : Tạo sản phẩm nhóm từ các sản phẩm của mỗi cá nhân. -Gợi HS một số cách tạo sản phẩm nhóm, gợi ý nhóm Hs chia sẻ sự lựa chọn cách sắp xếp tạo sản phẩm của nhóm. -Gợi mở các nhóm HS trao đổi vận – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 dụng sản phẩm. HS 3. Cảm nhận, chia sẻ – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm: chia sẻ trong thực hành. – Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm , gợi mở HS nội dung trao đổi, chia sẻ, cảm nhận về quá trình học tập, thực hành, thảo luận. +Em thích sản phẩm nào của bạn nào/ nhóm nào? +Có những sản phẩm nào ở các sản – Trưng bày sản phẩm theo nhóm phẩm? – Giới thiệu sản phẩm của mình +Trong các sản phẩm trưng bày, nét nào – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của do em tạo ra? mình/của bạn +Em và các bạn tạo sản phẩm của nhóm như thế nào? -Gv đánh giá kết quả. +Kích thích HS tự đánh giá vâ liên hệ vận dụng. +Gợi mở HS liên tưởng sáng tạo các sản phẩm khác với hai kiểu nét đã học. +Nhận xét mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Tổng kết tiết học – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. -HS lắng nghe. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI BÀI 5: KHU VƯỜN VUI VẺ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát. Nếu được đặc điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung quanh. + Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, riết lặp lại. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. Bước đầu thấy được sự lặp lại tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chỉ, bút dạ, bút sáp màu, tây chỉ, hồ dán, kéo, bia giấy... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chì; máy tính, máy chiếu . III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai nhiều” thời gian khoảng 3 phút - GV chuẩn bị: Các hạt ngũ cốc hoặc khuy áo... (làm chấm). - Nhiệm vụ: Sắp xếp và dán các hạt ngũ cốc hoặc khuy áo tạo các chấm nhau, khác nhau và sắp xếp các hạt ngũ cốc khuy áo tạo nét giống nhau, khác - HS tham gia trò chơi dưới nhau trên bằng giấy A3 theo ý thích. sự hướng dẫn của giáo viên + Đánh giá: số lượng các chấm, nét giống nhau khác nhau. + Sử dụng kết quả chơi: GV gợi mở nhóm HS giới thiệu những chấm giống nhau khác nhau, nét giống nhau khác nhau, từ đó GV kết hợp giới thiệu nội dung giống bài học, II. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết * Hình ảnh giới thiệu (tr.24, 25) - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS trả lời dựa theo quan sát (tr.24). - GV gợi mở: Tìm chấm, nét, màu giống nhau trên mỗi hình ảnh và giải thích sự giống nhau của các chấm, nét, hình, màu là sự lặp lại trên mỗi hình ảnh. - GV tóm tắt ý kiến của HS, kết hợp giới thiệu rõ hơn về hình thức sắp xếp đối xứng hoặc xen kẽ ở mỗi hình ảnh: + Hình ảnh hàng rào: Các thanh gỗ giống nhau được gắn với nhau theo cách đặt chéo (giống nét thắng xiên), lặp lại một cách đều đặn. Màu vàng và màu nâu của các thanh gỗ được lặp lại về màu + Hình ảnh lá cây dừa nước: Cấu tạo của lá dừa nước, các phiến lá đối xứng qua trục dọc là sống lá và lặp lại nhiều lần, GV gọi mở những gần là giống như các nét thắng xiên được lặp lại và màu xanh của các các phiến lá cũng được lặp lại về màu. + Hình con bọ dừa: Con bọ dừa có các chấm màu - HS quan sát hình ảnh trắng lặp lại ở phần đầu, chấm màu đen được lặp lại ở hai cánh. + Hình vải thổ cẩm: Các màu đen, đỏ, hồng, xanh lá cây được lặp lại theo các hình hoạ tiết. - HS lắng nghe * Hình ảnh liên hệ thực tế (sưu tầm - nếu có/nên có) - GV giới thiệu, gợi mở HS nhận ra chấm, nét hoặc hình, màu lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng. - GV tóm tắt nội dung Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành * Lặp lại đối xứng (tr.25): + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và tìm hiểu, giới thiệu cách tạo sự lặp lại đối xứng. + GV giải thích rõ hơn biểu hiện của lặp lại đối - HS quan sát hình minh họa xứng: Là sắp xếp chấm, nét giống nhau qua các trục ngang. + GV giới thiệu, thị phạm minh hoạ và giảng giải các bước, kết hợp tương tác với HS. Bước 1: Kẻ gấp giấy tạo các trục ngang, dọc, vẽ - HS chú ý lắng nghe chấm hoặc tiết ở một bên của trục Bước 2: Vẽ chấm hoặc nét ở bên đối diện của trục. Bước 3: Vẽ thêm chi tiết hình ảnh giống nhau theo ý thích ở hai bên trục để tạo sự lặp lại đối xứng * Lặp lại xen kẽ (tr.26): + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và tìm hiểu, giới thiệu chấm, nét lặp lại xen kẽ. + GV giải thích rõ hơn biểu hiện của lặp lại xen kẽ. Là sắp xếp chim mát có hình thức khác nhau, đặt cạnh nhau nhiều lần. + GV giới thiệu, thị phạm minh hoạ (mời HS tham gia) cách sắp xếp tạo chấm, nét lặp lại xen kẽ. Nếu có thể, GV ví dụ thêm một số cách sắp xếp chẩm, ng lặp lại xen kẽ như: xen kẽ đơn lẻ, xen kẽ các chấm, nét, giúp HS thấy được sắp xếp lặp lại xen kẽ bằng nhiều cách. Ví dụ: Lặp lại tự do - HS chú ý quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn - GV tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm và gợi mở nội dung trao đổi, chia sẻ + GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: Tạo hình khu vườn vui vẻ có hình ảnh, chi tiết thể hiện chấm, nết hoặc hình, màu lặp lại. + GV hướng dẫn HS thảo luận: • Thống nhất lựa chọn hình ảnh thể hiện trong khu vườn của nhóm. Ví dụ: con vật biết bay/không biết bay, cây, hoa, lá, mây, trời, hàng rào, dòng sông, thuyền • Phân công thành viên tạo hình ảnh chi tiết cho sản phẩm (hoặc mỗi thành viên tự lựa chọn). + GV hướng dẫn HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, thảo luận: Bước 1: Vẽ hình ảnh bằng bút màu hoặc bút chì - HS thảo luận, trao đổi theo (GV hướng dẫn HS vận dụng đồ dùng, vật liệu sẵn nhóm có để vẽ tạo hình ảnh như minh hoạt vẽ hình con cánh cam (tr26). - HS lắng nghe GV hướng dẫn Bước 2: Trang trí chấm, nết lặp lại xen kẽ hoặc đối xứng cho hình vẽ để tạo hình ảnh theo ý thích. Bước 3: Cắt hoặc xé hình ảnh vừa về và trang trí rời khỏi tờ/ trang giấy để tạo sản phẩm cử nhân + GV vận dụng hình ảnh giới thiệu trong Vở thực hành để gợi mở thêm y tưởng thực hành cho HS. - GV hướng dẫn nhóm HS sắp xếp sản phẩm cá - HS tạo sản phẩm cá nhân nhân để tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, thảo luận - GV hướng dẫn nhóm HS thực hiện: Bước 1: Thảo luận, thống nhất cách sắp xếp Bước 2: Sắp xếp nháp/thử (có thể) và thống nhất vị trí các hình ảnh trên khổ giấy Bước 3: Phân công thành viên dán hình ảnh trên khổ giấy và xây dựng nội dung giới thiệu - GV gợi mở HS thảo luận: Các thành viên cùng quan sát, trao đổi và thông nhất vẽ thêm hình ảnh hoặc trang trí thêm châm, nét lặp lại trên sản phẩm nhóm Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - GV hướng dẫn HS trưng bày như sau:Sử dụng bục (bàn HSGV) để trưng bày sản phẩm - GV gợi ý HS chuẩn bị nội dung giới thiệu tham - HS chú ý lắng nghe lưu ý khảo gợi ý trong SGK và bổ sung thêm: tên sản để phẩm, giới thiệu chi tiết hình ảnh thích nhất ở sản phẩm - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm kết hợp đại diện (hoặc toàn nhóm) lên trình bày, giới thiệu về sản phẩm và chia sẻ cảm nhân về các sản phẩm trong lớp. 3. LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS: Nhận biết sự lặp lại trong hình ảnh GV đưa - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động. – Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và độngtheo ý thích. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát “ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS 1. Khởi động - Lớp hát Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử dụng - Thảo luận: Nhóm đôi hình 1 và2, SGK, tr.21): - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra - Nhận xét trả lời của bạn sự khác nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? và bổ sung. - Thực hiện đánh giá - Một số HS lên tạo dáng - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và tư thế tĩnh và động; các động bạn khác chia sẻ, nhận xét, - Tóm tắt bổ sung. Giới thiệu đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể người - Quan sát, thảo luận, trả và liên hệ với một số hình cơ bản (sử dụnghình 3 và 4, lời câu hỏi SGK, tr.21): - Nhận xét, bổ sung câu trả - Yêu cầuquan sát, trả câu hỏi: Chỉ ra các hình cơ bản ở lời của bạn. hình 3 tương ứng với mỗi bộ phận chính của hình dáng - 4 HS thể hiện cho cả lớp bên ngoài cơ thể người, kết hợp với hình 4? đoán về dáng mình tạo. - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. (Dáng tĩnh và dáng động) - Nhận xét chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn đặc điểm - Các HS không tham gia một số bộ phận chính của hình dáng bên ngoài của cơ thể trải nghiệm: Quan sát, trả người tương ứng với hình cơ bản như: đầu có dạng hình lời, nhận xét, bổ sung. tròn; cổ thân, tay, chân có dạng hình chữ nhật... - Tóm tắt và chốt kiến thức: Sử dụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS 2.1. Tạo dáng người tư thế đứng yên (dáng tĩnh) và tư - Quan sát thế động - Thảo luận nhóm 4 và nêu a. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các cách thực hành bước tạo hình dáng tĩnh. - Nhận xét trả lời của bạn - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình và bổ sung chiếu các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 22) và giới thiệu rõ - Quan sát, nghe Gv hướng hơncác - Kích thích HS hứng thú với tạo dáng người tư dẫn thực hành. Có thể nêu thế động từ dáng người tư thế tĩnh vừa vẽ. câu hỏi b.Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các - Quan sát video bước tạo hình dáng động - Nêu các bước thực hành - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình - Nhận xét trả lời của bạn chiếu các hình 1, 2, 3, 4 (SGK, trang 22) và giới thiệu, và bổ sung thị phạm một số thao tác - Giới thiệu thêm một số sản - Quan sát, nghe Gv thị phẩm dáng người tư thế động khác nhau, gợi mở HS chia phạm, giới thiệu. Có thể sẻ. nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: cá + Thực hành: Vẽ tạo dáng tĩnh và cắt, sắp xếp tạo dáng nhân động theo ý thích. - Quan sát, trao đổi với + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về ý bạn trong nhóm tưởng tạo dáng động của mình, hỏi ý tưởng của bạn - Quan sát HS thực hành, trao đổi - Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động. 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mởnội dung HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực - Quan sát các sản phẩm hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi - Chia sẻ cảm nhận dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng(khoảng 2 phút): - Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng ngườitừ Nghe, chia sẻ cách tạo chất liệu khác như: vẽ, nặn, xé dán... thêm sản phẩm mĩ thuật tại - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và có thể mang sản phẩm nhà. làm ở nhà đến lớp để tạo sản phẩm nhóm ở tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết) Bài 5: Trang trí vải hoa (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nhận biết được các chấm, nét sắp xếp dày, thưa trang trí trên trang phục; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của trang phục một số dân tộc ít người ở Việt Nam; biết cách sáng tạo mẫu vải hoa theo ý thích - Sáng tạo được mẫu vải hoa có trang trí chấm, nét dày, thưa theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (mật độ của chấm, nét; màu nóng, màu lạnh ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu vẻ đẹp của vải hoa, của trang phục ở quê hương và nơi khác; biết xác định vị trí tạo chấm, nét để tạo mật độ dày thưa theo ý thích 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp của trang phục dân tộc; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành; tôn trọng sự khác nhau vềtrang trí trên trang phục của các dân tộc và sự sáng tạo của bạn bè; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, bút chì, tẩy chì, bông tăm, củ quả (theo ý thích) III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết – Nhận biết: Chấm, nét sắp xếp dày, thưa/nhiều-ít trang trí trên một số trang 1 phục – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt dán ) Tiết –Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ hoặc in, cắt, dán/kết hợp vẽ và in ) Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv có thể tổ chức HS: Tiết 1, vận dụng hình thức vẽ để sáng tạo mẫu vải hoa ; Tiết 2, vận dụng hình thức in để sáng tạo mẫu vải hoa. TIẾT 1 – Bài 5: Trang trí vải hoa Mở đầu/ Hoạt động khởi động: Nhà thiết kế mẫu vải tài ba (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh sản phẩm thời trang và yêu cầu trả lời câu hỏi: + Ở mỗi hình ảnh sản phẩm thời trang, chỗ nào có nhiều chấm, nét? Chỗ nào có ít chấm, nét? + Có những hình họa tiết nào được tạo nên từ các chấm, nét ở mỗi sản phẩm thời trang? - Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; giới thiệu vài nét về một số dân tộc ít người và chấm, nét trang trí dày thưa ở hình ảnh các sản phẩm. - Gv tóm tắt nội dung quan sát, giải thích từ “mật độ” (nhiều, ít/dày, thưa). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành * Sáng tạo mẫu vải hoa bằng hình thức vẽ. – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em cần chuẩn bị những đồ dùng nào để sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách vẽ? + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm? + Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, gấp khúc..) + Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (lá cây/cây, núi, mặt trời ). Các hình họa tiết được tạo từ các chấm hay nét thẳng, nét cong ? + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này? . – Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành: Bước 1, vẽ các hình mảng to, nhỏ bằng nét; vẽ thêm chấm, nét nhiều, ít khác nhau theo ý thích vào hình mảng và hoàn thành sản phẩm. * Sáng tạo mẫu vài hoa bằng cách in + Em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để in sáng tạo mẫu vải hoa? + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm in? + Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, gấp khúc..) + Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (núi, con đường, dòng sông ). + Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này? – Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: + Thực hành: Sáng tạo mẫu vải hoa có các chấm, nét sắp xếp dày, thưa bằng cách thực hành theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (về chọn hình thức vẽ hoặc in, cắt, dán, để thực hành, sáng tạo mẫu vải hoa), đặt câu hỏi cho bạn Vd: (Bạn sẽ sáng tạo mẫu vải hoa hoa bằng cách nào? sản phẩm của bạn vẽ có nhiều chấm hay nhiều nét?...). –Gợi nhắc HS một số sản phẩm tr.25-sgk và có thể kết hợp hình thức vẽ và in để sáng tạo sản phẩm – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: + Em hãy chỉ ra chấm, nét dày, thưa (nhiều-ít) trên mẫu vải hoa của mình? + Các chấm, nét sắp xếp tạo hình họa tiết nào trên sản phẩm của em? + Mẫu vải hoa của em có thể dùng để làm gì (may áo, may váy, , khăn trải bàn ) + Em thích mẫu vải hoa của bạn nào/nhóm nào? Vì sao?.... – Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ của HS (liên hệ bồi dưỡng phẩm chất ). 4. Vận dụng(khoảng 2 phút) – Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hường dẫn của thầy cô; hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV gọi HS trả lời câu hỏi: Quạt điện - HS trả lời: quạt điện thường được thường dùng để làm gì? dùng để tạo luồng gió, thông gió - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định vị trí đặt quạt; diễn tả được cách bật, tắt, điều chỉnh hướng gió tốc độ quạt và quạt điện. + Xác định được trình tự các thao tác sử dụng điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh trong mục 4 - Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo luận trang 18 SGKvà nêu câu hỏi. Sau đó mời và trình bày: học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Nêu cách sử dụng quạt (Cách bật, tắt, điều chỉnh tốc độ quạt và hướng gió) - GV mời các nhóm nhận xét. + Có thể bật quạt với các tốc độ khác nhau, điều chỉnh hướng gió và tắt - GV nhận xét chung, tuyên dương. quạt ở bảng điều khiên quạt. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. *Kết luận:Quạt điện có nhiều loại khác - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau. Muốn bật, tắt, điều chỉnh tốc độ, hướng gió ở bảng điều khiển quạt. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Trình tự các thao tác sử dụng quạt điện. (làm việc nhóm) -GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV - Học sinh thực hiện theo hướng dẫn. phát các nhóm thẻ màu về trình tự thao tác sử dụng quạt điện và ba mũi tên. HS dùng thẻ màu và mũi tên xếp đúng trình tự thao tác sử dụng quạt điện lên bảng nhóm. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ được khen, thưởng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - Đại diện các nhóm nhận xét. không sử dụng? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: quạt. + Đặt quạt ->Bật quạt ->Điều chỉnh tốc độ quạt và hướng gió->Tắt quạt 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng các kiến thức đã học về sử dụng quạt điện để thực hành được thao tác đặt quạt, bật tắt và điều chỉnh tốc độ, hướng gió của quạt biết về một số loại quạt điện thông dụng để nhận biết được loại quạt được dùng trong gia đình. - Cách tiến hành:
Tài liệu đính kèm: