Giáo án môn Tin học 3 - Tuần 10

docx 15 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tin học 3 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY 
KHỐI 3. 
 TIẾT 21 - BÀI 3: VẼ ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 - Nhận biết được công cụ vẽ đường thẳng;
 - Sử dụng được phím Shift trong khi kéo thả để vẽ đường thẳng đẹp hơn;
 - Thực hành vẽ được bức tranh đơn giản có đường thẳng.
2. Năng lực
 - Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nêu được các bước thực 
hiện vẽ đường thẳng 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận 
dụng vào bài tập, khám phá kiến thức qua các hoạt động học. 
 - Năng lực riêng:
 Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đường thẳng, HS vận dụng 
kiến thức vào bài tập. Sử dụng được công cụ vẽ đường thẳng. Vẽ được bức tranh 
đơn giản có đường thẳng.
3. Phẩm chất
 Yêu thích học môn Tin học. Tích cực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ 
học tập. Ham tìm hiểu về lợi ích và các thành phần của máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
 - Các phiếu học tập trong kế hoạch DH
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Khởi động
 Trò chơi “Ai vẽ nhanh – Ai vẽ đẹp” - Các nhóm thực hành vẽ hình ông 
 mặt trời trên máy tính trong vòng 1 
 Y/c: Ôn lại kiến thức đã học ở bài 1, 2 và 
 phút
 kết nối vào bài mới 
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức
 a. Công cụ vẽ đường thẳng
 Y/c: Chỉ ra được công cụ vẽ đường thẳng - Các nhóm quan sát, trao đổi, chỉ đúng công cụ vẽ đường thẳng
 - H quan sát video “Vẽ đường thẳng”
 b. Các bước thực hiện vẽ đường thẳng
 Y/c: Nêu được các bước thực hiện vẽ - Các nhóm thảo luận các bước vẽ 
 đường thẳng đường thẳng
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả về 
 các bước thực hiện vẽ đường thẳng 
 trước lớp 
 - H lên bảng thực hành vẽ một 
 đường thẳng
 - Các nhóm thực hành vẽ đường 
 c. Nhấn giữ phím shift trong khi kéo thả thẳng
 để vẽ đường thẳng đẹp hơn
 Y/c: Sử dụng được phím Shift để vẽ đường - Các nhóm tìm hiểu sách giáo khoa, 
 thẳng đẹp hơn thảo luận trả lời câu hỏi: Theo em 
 làm thế nào để vẽ được đường thẳng 
 đẹp hơn?
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 trước lớp
 - Các nhóm thực hành vẽ các đường 
 Hình a Hình b
 thẳng sử dụng phím Shift
 3. Hoạt động Luyện tập thực hành: Vẽ 
 bức tranh đơn giản có đường thẳng 
 Y/c: thực hành vẽ được bức tranh đơn - Các nhóm thảo luận và thực hành 
 giản có đường thẳng vẽ các chi tiết có sử dụng đường 
 thẳng
 - Quan sát sản phẩm các nhóm
 - Nhận xét, góp ý kiến để nhóm bạn 
 vẽ đẹp hơn
 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
 Y/c: Vẽ được các bức tranh đơn giản về - Thực hành vẽ các bức tranh theo 
 cảnh vật xung quanh em có sử dụng đường chủ đề tự chọn và giới thiệu với cả 
 thẳng (ở trường lớp, ở nhà). lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................... TIẾT 22 - BÀI 3: VẼ ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 - Nhận biết được công cụ vẽ đường thẳng;
 - Thực hành vẽ được bức tranh đơn giản có đường cong.
2. Năng lực
 - Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nêu được các bước thực 
hiện vẽ đường cong
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận 
dụng vào bài tập, khám phá kiến thức qua các hoạt động học. 
 - Năng lực riêng:
 Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đường cong, HS vận dụng 
kiến thức vào bài tập. Sử dụng được công cụ vẽ đường cong. Vẽ được bức tranh 
đơn giản có đường cong.
3. Phẩm chất
 Yêu thích học môn Tin học. Tích cực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ 
học tập. Ham tìm hiểu về lợi ích và các thành phần của máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
 - Các phiếu học tập trong kế hoạch DH
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
 1. Khởi động
 - Trò chơi “Phong thư bí mật” qua bài - G giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, 
 hát “Lớp chúng mình” luật chơi.
 - H chuyển phong thư cho bạn của mình 
 Y/c: Ôn lại kiến thức đã học ở bài 1, 2 
 theo lời bài hát. Khi bài hát dừng bạn 
 và kết nối vào bài mới 
 nào may mắn nhận được phong thư thì 
 sẽ trả lời câu hỏi.
 - Trả lời chưa đúng sẽ nhận được phần 
 thưởng vào cuối giờ.
 - G nhận xét, đánh giá, tuyên dương
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức
 a. Công cụ vẽ đường cong
 Y/c: Chỉ ra được công cụ vẽ đường - Các nhóm quan sát, trao đổi, chỉ đúng 
 cong công cụ vẽ đường cong
 - H quan sát video “Vẽ đường cong”
 b. Các bước thực hiện vẽ đường cong
 Y/c: Nêu được các bước thực hiện vẽ - Các nhóm thảo luận các bước vẽ 
 đường thẳng đường cong
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả về các 
 bước thực hiện vẽ đường cong trước lớp 
 - H lên máy tính chủ (GV) thực hành vẽ 
 một đường cong
 - Các nhóm thực hành vẽ đường cong
 3. Hoạt động Luyện tập thực hành: 
 Vẽ bức tranh đơn giản có đường 
 cong
 Yêu cầu: HS vẽ bức tranh đơn giản có 
 đường cong, lưu được bài
 - Vẽ theo mẫu - H hoạt động nhóm ba
 - H thực hành theo nhóm
 - G quan sát và nhận xét.
 * Trò chơi
 - H tham gia trò chơi “Tiếp sức” - G hướng dẫn cách chơi
 - 10 H tham gia trò chơi
 - H nhận xét
 - G nhận xét và đánh giá kết quả.
 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
 Yêu cầu: Hs ứng dụng cách vẽ đường 
 cong vẽ bức tranh về núi và con đường.
 - Trao đổi với bạn rồi vẽ các hình theo - H thảo luận và thực hiện yêu cầu
 mẫu và lưu vào thư mục trên máy tính - G nhận xét.
 (SGK tr46) H+G: Nhận xét, tuyên dương 
 - G nhắc H về chuẩn bị bài cho tiết học 
 sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 KHỐI 4. 
 CHỦ ĐỀ 2: EM TẬP VẼ 
 Tiết 1: SAO CHÉP MÀU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được các công cụ để sao chép màu.
 - Biết sao chép màu từ màu của bức vẽ có sẵn.
 - Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào bài tập;
 - Yêu thích học môn học. Ham tìm hiểu về lợi ích của việc sao chép màu từ màu có 
 sẵn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ 
HS1: Cho một tranh vẽ sẵn yêu cầu học 
sinh điều chỉnh trang vẽ phù hợp ? - HS lên thực hành
 HS2: Cho hình một chú thỏ và yêu cầu 
HS quay hình cho hai chú thỏ đối xứng 
nhau ?
 - Gv nhận xét
 - Giới thiệu bài mới
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: hoạt động cơ bản 
Bài 1) Vẽ các hình theo mẫu
- Y/c HS đọc yêu cầu bài tập - Quan sát và chia sẻ.
- Xác định các công cụ để vẽ hình 
- GV hướng dẫn thực hành mẫu
- Y/c HS thực hành
- Quan sát lớp và hỗ trợ HS chưa vẽ tốt
- Chọn 3 máy trình bày sản phẩm
 GV nhận xét và nhận xét cả lớp. 
Tuyên dương máy vẽ đẹp - HS hoạt động theo nhóm.
Bài 2) Tô màu hình thứ nhất rồi thực hiện - Các thành viên trong nhóm cùng 
sao chép mà đã tô cho hình thứ nhất để nhau thảo luận lựa chọn công cụ để 
tô cho hình thứ hai theo hướng dẫn. hoàn thành bức tranh vẽ theo mẫu.
- Y/c HS đọc yêu cầu đề bài
- Y/c HS thực hành tô màu hình 1 theo 
nhóm bàn. - Các nhóm lên trình bày sản phẩm 
 của nhóm mình trước lớp .
 - Lắng nghe – NX nhóm bạn
- GV quan sát
- Chọn 3 máy trình bày trước lớp
 GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS sao chép màu, thực 
hành mẫu và nêu các thao tác thực hiện
+ B1: Chọn công cụ lấy màu - Hs đọc yêu cầu bài tập.
+ B2: Di chuyển công cụ lấy màu vào - Các nhóm thực thành tô màu hình 1
mảng màu cần lấy, nháy chuột.
+ B3: Chọn công cụ tô màu , di 
chuyển chuột đến vị trí cần tô, nháy 
chuột.
- Y/c HS nhắc lại các thao tác.
 - Trình bày trước lớp - Nhận xét
 - Theo dõi
 - Nghe và ghi nhớ. 
 - Nhắc lại.
3. LUYỆN TẬP 
- - Y/c HS thực hành - Cả lớp thực hành.
- Gv quan sát lớp
- Chọn 3 HS thực hành trước lớp - 1 – 3 HS Thực hành trước lớp
 GV nhận xét và nhận xét chung - Nhận xét
4. VẬN DỤNG
- HĐ 1: Vận dụng 
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành - HS quan sát và thực hành theo nhom 
hìn vẽ sau: bàn .
- Yêu cầu các nhóm 
 - Trưởng các nhóm báo cáo kết quả.
báo cáo kết quả.
- HĐ 2: Củng cố, dặn dò
 - HS lĩnh hội
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
 - HS về nhà xem lại bài. 
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại xem “Sao chép màu” để chuẩn bị cho tiết thực 
hành sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 KHỐI 4. 
 Tiết 2: SAO CHÉP MÀU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
 - Nhận biết được các công cụ để sao chép màu.
 - Biết sao chép màu từ màu của bức vẽ có sẵn.
 - Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào bài tập;
 - Yêu thích học môn học. Ham tìm hiểu về lợi ích của việc sao chép màu từ màu có 
 sẵn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG
- Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: nêu - HS nối tiếp nêu tên các công cụ đã được học 
tên các công cụ để vẽ hình và công cụ sao ở tiết 1
chép màu được học ở tiết 1. 
- Giới thiệu bài:
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HĐ1: Hoạt động thực hành. 
Bài 1) Vẽ quả bóng và tô màu, sau đó tạo ra 
nhiều quả bóng với màu sắc khác nhau.
- Y/c HS đọc yêu cầu bài tập
 - Đọc yêu cầu bài tập
- Xác định các công cụ để vẽ hình
- GV hướng dẫn thực hành mẫu - Trả lời (hình tròn, đường cong)
- Y/c HS thực - Quan sát
hành
- Y/c HS tô màu và vẽ thêm 2 quả bóng rồi tô 
màu sau. - Thực hành
- Quan sát lớp và hỗ trợ HS chưa vẽ tốt
- Chọn 3 máy trình bày sản phẩm
 GV nhận xét và nhận xét cả lớp. Tuyên 
dương máy vẽ đẹp. - Trình bày sản phẩm trước lớp
Bài 2) Vẽ hình theo mẫu, lưu bài có tên - Nhận xét
Thuyền và biển
- Y/c HS đọc yêu cầu đề bài
- Y/c HS nêu các công cụ để vẽ - Đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn thực hành mẫu - Trả lời (đường tròn, bút vẽ, đường thẳng, tô 
 màu)
- Y/c thực hành - Theo dõi
- GV quan sát
- Chọn 2 máy trình bày trước lớp - Thực hành
 GV nhận xét - Trình bày trước lớp
 - Nhận xét 3. LUYỆN TẬP
- HĐ 1: Bài 3) Trao đổi với bạn để tìm cách 
di chuyển hai bạn nhỏ đã vẽ ở hoạt động 1, 
mục A lên trên con thuyền. Dùng màu của 
cánh buồm để đổi mới trang phục của hai 
bạn đó.
 - Đọc yêu cầu bài tập
 - Y/c HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn và thực hành mẫu ( mở hai - Theo dõi
phần mềm paint, sử dụng cắt hình)
- Y/c HS thực hành nhóm đôi ( mỗi bạn di 
chuyển một hình người)
- Quan sát lớp - Thực hành
- Chọn 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp
 GV nhận xét và nhận xét chung cả lớp
 - 2 HS báo cáo kết quả làm được với GV
 - Nhận xét
4. VẬN DỤNG
- HĐ 1: Vận dụng 
- GV yêu cầu học sinh: vẽ một bức tranh có - - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của bài, nói 
chủ đề Phong cảnh có : cho nhau nghe rồi chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Nhà, cây, đường đi theo trí tưởng tượng của 
em. 
+ Đặt tên cho bài vẽ rồi lưu vào thư mục của 
em trên máy tính. 
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét bài làm của học sinh.
- HĐ 2: Củng cố, dặn dò
Cũng cố lại kiến thức HS đọc phần em cần - Đọc ghi nhớ
ghi nhớ - Thực hành
- Bình chọn hs tích cực - Bình chọn
 GV nhận xét và tuyên dương. - Nhận xét
- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới. - Lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KHỐI 5. 
 CHỦ ĐỀ 3: THIẾT KẾ BÀI TRÌNH CHIẾU
 Tiết 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu; 
- Vận dụng kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu để tạo được một bài trình 
chiếu đơn giản;
- Yêu thích học môn học. Ham tìm hiểu về lợi ích của việc thiết kế bài trình chiếu;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
- Các phiếu học tập trong kế hoạch DH
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số.
- GV cho HS chơi trò chơi ghép thẻ: thẻ các nút - HS tham gia trò chơi.
lệnh và công dụng của các nút lệnh để HS nhớ lại 
kiến thức cũ . 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Trả lời các câu hỏi. 
Phát phiếu học tập cho hs sau đó thảo luận nhóm - HS hoạt động theo nhóm.
các yêu cầu sau. Đại diện các nhóm lên báo cáo kết - Các thành viên trong nhóm 
quả. tổng hợp ý kiến: 
- Để khởi động phần mềm trình chiếu em thao tác + Để khởi động phần mềm 
như thế nào? trình chiếu Nháy đúp chuột 
- Gõ chữ tiếng việt trong trang trình chiếu có gì lên biểu tượng (Power 
khác so với Word? Point)
- Để chèn hình ảnh vào trang chiếu . Em thao tác + Gõ chữ việt trong soạn 
thế nào? thảo nội dung không có gì 
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm HS yếu. khác so với Word
 + Để chèn hình ảnh vào 
 trang chiếu . Em thao tác 
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bài tập.
 B1: Chọn thẻ Insert 
 B2: Lựa chọn 
- GV nhận xét và đưa ra kết luận cuối cùng.
 - Picture → mở đường dẫn 
 đến thư mục chứa tệp ảnh → 
 chọn ảnh → nháy Insert
 - Clip Art → nháy chọn Go → chọn hình ảnh
 - Đại diện các nhóm báo cáo 
HĐ 2: Tạo bài trình chiếu. kết quả
- GV để tạo một bài trình chiếu. - Các nhóm khác nhận xét.
+ Em cần chuẩn bị nội dung trình bày
+ Dự kiến số trang trình chiếu. - HS lắng nghe.
. Trang đầu là trang chủ đề
. Các trang tiếp theo là trang nội dung chính
. Trang cuối cùng là trang kết luận và cám ơn người 
theo dõi.
* Đánh số thứ tự các trang cho bài trình chiếu.
B1: Nháy chọn thẻ Insert → nháy chọn Slide 
Number 
B2: Nháy chọn mục Slide → Apply to All
- Cho HS báo cáo kết quả đã làm được.
3. LUYỆN TẬP
- HĐ 1: Bài 2
- Cho HS tạo bài trình chiếu với chủ đề “Quê - Quan sát và thực hành theo 
hương em” theo nội dung và hướng dẫn SGK trang hướng dẫn của giáo viên.
60 (Tạo 6 trang trình chiếu). 
- GV quan sát và hỗ trợ các HS yếu. 
4. VẬN DỤNG
- HĐ 1: Vận dụng 
- GV yêu cầu HS xây dựng bài trình chiếu tự do về - HS làm bài.
chủ đề mà các em yêu thích trong đó có sử dụng 
hình ảnh có sẵn hoặc vẽ bằng phần mềm Paint
- HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài - HS lĩnh hội.
- GV yêu cầu HS về nhà xem bài để chuẩn bị cho - HS về nhà xem. 
tiết học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Tiết 2: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu; 
- Vận dụng kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu để tạo được một bài trình 
chiếu đơn giản; - Yêu thích học môn học. Ham tìm hiểu về lợi ích của việc thiết kế bài trình chiếu;
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
 1. KHỞI ĐỘNG
 - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số.
- Cho hs nêu lại một số thao tác khi soạn bài - HS nêu. 
trình chiếu.
 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 - HĐ1. Sử dụng bài trình chiếu để thuyết 
 trình. - Hs lắng nghe và thực hiện.
 - GV hướng dẫn cho hs kỹ năng để sử dụng 
 bài trình chiếu để thuyết trình.
 3. LUYỆN TẬP
 - HĐ 1: Bài tập 3
 - GV cho HS làm việc theo nhóm sử dụng bài - HS thực hiện theo nhóm
 trình chiếu đã tạo ở bài tập 2 đại diện các - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 nhóm lên thuyết trình trước lớp quả.
 - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm
 - GV nhận xét.
 4. VẬN DỤNG
 - HĐ 1: Vận dụng 
 - GV yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thiện tạo - HS thực hiện theo nhóm
 bài trình chiếu tự do về chủ đề mà các em - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 yêu thích trong đó có sử dụng hình ảnh có quả.
 sẵn hoặc vẽ bằng phần mềm Paint.
 - Sau đó đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
 - HĐ 2: Củng cố, dặn dò - Ghi nhớ
 - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - HS về nhà thực hành mở, tắt máy 
 - Yêu cầu HS về nhà thực hành tập mở, tắt tính
 máy tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tin_hoc_3_tuan_10.docx