Giáo án Tập đọc Lớp 3 - Tuần 21 - Bài: Người trí thức yêu nước

Giáo án Tập đọc Lớp 3 - Tuần 21 - Bài: Người trí thức yêu nước

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

 _Chú ý các từ ngữ : nấm pê-ne-xi-lin, hoành hành , tận tụy,

 _Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục và thương tiếc bác sĩ Đặng Văn Ngữ.

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

 _Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu).

 _Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi bác sĩ Đẵng Văn Ngữ – một trí thức yêu nước đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa học và sự nghiệp bảo vệ độc lập, tự do của Tổ Quốc.

II-CHUẦN BỊ :

 1/Giáo viên : Tranh, ảnh minh họa bài đọc trong SGK.

 2/Học sinh : SGK

 

doc 3 trang Người đăng bachquangtuan Lượt xem 3529Lượt tải 15 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tập đọc Lớp 3 - Tuần 21 - Bài: Người trí thức yêu nước", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
	 MÔN: TẬP ĐỌC TUẦN: 21
	 BÀI : NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC.
	 NGÀY THỰC HIỆN: 
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
 _Chú ý các từ ngữ : nấm pê-ne-xi-lin, hoành hành , tận tụy,
 _Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục và thương tiếc bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
 _Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu).
 _Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi bác sĩ Đẵng Văn Ngữ – một trí thức yêu nước đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa học và sự nghiệp bảo vệ độc lập, tự do của Tổ Quốc.
II-CHUẦN BỊ :
 1/Giáo viên : Tranh, ảnh minh họa bài đọc trong SGK.
 2/Học sinh : SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DẠY – HỌC
 Thời
 gian
 Hoạt động của giáo viên 
 Hoạt động của học sinh 
ĐDDH
 10’
 15’
 10’
 5’
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát 
 2/Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra 3,4 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và trả lời những câu hỏi về nội dung bài.
 3/Bài mới: 
1.Giới thiệu bài:BaØi đọc Người trí thức yêu nước sẽ cho các em biết đến một trí thức nổi tiếng của nước ta – bác sĩ Đặng Văn Ngữ là một thầy thuốc giỏi, yêu nước, đã có những đóng góp to lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Hiện nay, ở thủ đô Hà Nội, có một phố mang tên Đặng Văn Ngữ .
 2.Hoạt động 1 :Luyện đọc:
 a)GV đọc diễn cảm tòan bài: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục.
 b)HS luyện đọc:
Đọc từng câu.
+ GV viết bảng “nấm pê-ni-xi-lin”, giải nghĩa từ (theo SGK); mời một, hai HS đọc cá nhân , cả lớp đọc đồng thanh : pê-ni-xi-lin.
+ Giáo viên phát hiện và sữa lỗi phát âm cho các em.
Đọc từng đoạn trước lớp.
+ Có thể chia các đoạn như sau để mỗi em không phải đọc quá dài:
+ GV lưu ý HS đọc bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, biểu lộ thái độ cảm phục, kính trọng bác sĩ Đặng VaÊn Ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
Đọc từng đoạn nhóm trong bài.
 3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
 _ Tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu nước của bác sĩ Đặng Văn Ngư õ
 _GV bổ sung, chốt lại:
 _GV bình luận: Chỉ có người có lòng yêu nước thiết tha mới bỏ cuộc sống giàu sang ở nước ngoài, trở về hết lòng phục vụ đất nước đang có chiến tranh; mới bỏ hậu phương xin vào chiến trường đầy khó khăn nguy hiểm.
Một HS đọc thành tiếng bài văn, tìm chi tiết cho thấy bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất dũng cảm.
HS đọc lại cả bài văn, trả lời câu hỏi:
+ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến? 
+ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ hi sinh trong hoàn cảnh nào? 
GV:Em hiểu điều gì qua câu chuyện “Người trí thức yêu nước”? VD:
+ Em rất cảm phục, kính trọng bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
+ Nhân dân không bao giờ quên những người hết lòng vì nước, vì dân như bác sĩ Đặng Văn Ngữ.)
 *4.Hoạt động 3 : Luyện đọc lại:
GV đọc diễn cảm một đoạn văn (VD: đoạn từ “năm 1967” đến hết ); treo bảng phụ, lưu ý HS về giọng điệu chung của đoạn (giọng kể biểu lộ thái độ cảm phục, kính trọng và thương tiếc bác sĩ Đẵng Văn Ngữ - câu cuối ); nhấn giọng những từ ngũ thể hiện sự dũng cảm, tận tụy của bác sĩ.
Một vài HS thi đua đọc đoạn văn.
Một, hai HS đọc cả bài.
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
4.Củng cố :GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài.
 5.Dặn dò: Bài nhà : Các em về nhà đọc lại bài nhiều lần 
 Chuẩn bị : Nhà bác học và bà cụ
_HS nghe giới thiệu 
 _Nghe giáo viên đọc mẫu 
 _HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài (vài lượt). 
 _HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. 
HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới; trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu. Đặt câu với từ khổ công (VD: Nhờ khổ công luyện tập, anh ấy đã trở thành một diễn viên xiếc tài ba).
 _HS chia nhóm 4 đọc từng đoạn trong nhóm (Các nhóm khác nhận xét )
 _Đại diện 4 nhóm đọc thi đua 
 _HS đọc thầm bài văn.
+ Vì yêu nước, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã rời Nhật BaÛn – một nước có điều kiện sống tốt hơn, để trở về nước tham gia kháng chiến. .+ Vì yêu nước nên cả khi đã gần 60 tuổi, có thể ở lại miền Bắc là hậu phương an toàn hơn, ông vẫn lên đường ra mặt trận chống Mĩ.) 
 _Ông đã tiêm thử trên chính cơ thể mình những liều thuốc đầu tiên.
 _Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ông đã gây được một vali nấm pê-ni-xi-lin. Nhờ va li nấm này, bộ đội ta đã chế được thuốc chữa bệnh cho thương binh. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, ông ra mặt trận, chế thuốc sốt rét. Thuốc sản xuất ra đã có hiệu quả cao.
 _Ông đã hi sinh trong một trận bom của kẻ thù.
(HS phát biểu tự do.
+ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất yêu nước, rất tận tụy với công việc chữa bệnh cho thương binh.
+ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất dũng cảm, đã tiêm thử thuốc trên cơ thể mình.
+ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ anh dũng hi sinh khi làm nhiệm vu
_Năm 1967, /lúc đã gần 60 tuổi,/ ông lại lên đường ra mặt trận chống Mĩ cứu nước.// Ở chiến trường,/ bệnh sốt rét hoành hành,/ đồng bào và chiến sĩ cần có ông.// Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu,/ ông chế ra thuốc chống sốt rét/ và tự tiêm thử vào cơ thể mình những liều thuốc đầu tiên.// Thuốc sản xuất ra, / bước đầu có hiệu quả cao. // Nhưng giữa lúc ấy,/ một trận bom của kẻ thù/ đã cướp đi người trí thức yêu nước và tận tụy của chúng ta.//
Tranh minh hoạ bài tập đọc 
 *Các ghi nhận lưu ý :
__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 21 TAP DOC C.doc