Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 1, Chủ điểm: Măng non - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 1, Chủ điểm: Măng non - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 Ngày soạn: 4/9/2023
TUẦN 1
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài đọc 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá 
cổ, gióng giả,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh 
trong ngày khai trường)
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày 
khai trường.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi mình.
khai giảng?
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai 
 - HS lắng nghe.
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, 
gióng giả,...)
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai 
trường.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia khổ: (5khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến lớp 4. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 5: Còn lại - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, - 2-3 HS đọc câu.
vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, 
-Luyện đọc câu: 
 Sáng mùa thu trong xanh/
 Em mặc quần áo mới/
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 Đi đón ngày khai trường/
 Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn HS dậy sớm, mặc quân 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả áo mới với niềm vui như là đi 
lời đầy đủ câu. hội.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt 
như thế nào? mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn 
 thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ 
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và bay như reo.
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp + Các bạn vui vì thấy mình lớn 
lại bạn bè, thầy cô? lên thêm, không còn bé như lớp 
 1, 2 nữa. 
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Tiếng trống khai trường gióng 
học sinh về điều gì? giả, hình ảnh các bạn HS vai 
 mang khăn quàng đỏ thắm vào 
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo lớp báo hiệu một năm học mới 
hiệu năm học mới bắt đầu? bắt đầu.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các 
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
bạn học sinh trong ngày khai trường.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, 
 cặp sách, lá cờ
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, 
 cười, đo, bay.
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, 
 trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong 
ngày khai giảng.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 nghĩ đặt câu về hoạt động của 
 em trong ngày khai giảng.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS khác nhận xét. quả của mình
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các 
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng 
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS quan sát video.
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu 
biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có 
gì khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â(T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua 
bài tập ứng dụng.
 - Viết tên riêng: Âu Lạc.
 - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên 
kim.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất 
định sẽ thành công.
 2. Năng lực chung.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
hoa.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong 
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy
chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài 
tập ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
A, Ă, Â.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 - HS quan sát lần 2.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS viết vào bảng con chữ hoa 
giữa các chữ A, Ă, Â. A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
 - HS lắng nghe.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời 
vua An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các 
triều đại vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây - HS viết tên riêng trên bảng 
thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ con: Âu Lạc.
được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
 - HS trả lời theo hiểu biết.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì 
chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim. - HS viết câu ứng dụng vào 
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. bảng con:
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
-Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện 
viết 3.
+ Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài 
sắt, có ngày nên kim. Trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
dung: hành.
+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
 Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG(T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, 
tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có 
thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu 
chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội nội dung, cách kể chuyện có 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho trong vi deo, rút ra những điểm 
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
HS trong giờ kể chuyện mạnh, điểm yếu từ câu chuyện 
 để rút ra kinh nghiệm cho bản 
- GV nhận xét, tuyên dương thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm 
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự 
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm - HS quan sát 5 bước chuẩn bị 
cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. và lắng nghe GV hướng dẫn.
 Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình 
 - Học sinh ghi ra giấy nháp các 
theo sơ đồ.
 nội dung theo 5 bước trên.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội 
 - Một số HS giới thiệu về bản 
dung theo 5 bước trên.
 thân, nói về công việc của em 
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói 
 đã chuẩn bị đi khai giảng theo 
về công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng 
 dàn ý.
theo dàn ý.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết kể đầy đủ một câu chuyện về việc chuẩn bị đi khai giảng. Biết kết hợp lời nói 
với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
+ Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - HS thi kể chuyện.
- GV tổ chức thi kể chuyện.
 - HS khác nhận xét.
- Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
thích trong câu chuyện chuyện được xem.
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực 
cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài đọc 2: LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (lễ , nắng, lớn, nhạc nền,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội 
dung bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức 
long trọng , thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt 
Nam. 
 - Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
 - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm 
báo hiệu phần giải thích, liệt kê.
 - Phát triển năng lực văn học: Yêu trường lớp, đất nước Việt Nam và biển đảo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết đất nước, yêu biển đảo Việt Nam.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu 
hỏi.
 + Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo 
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng 
 mới ....
như thế nào?
 + Gặp bạn cười hớn hở; ....
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp 
lại bạn bè, thầy cô? + Các bạn vui vì thấy mình lớn 
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn lên thêm... 
học sinh về điều gì? + Tiếng trống khai trường gióng 
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo giả....
hiệu năm học mới bắt đầu? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. (lễ , nắng, lớn, nhạc nền,...)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức long 
trọng , thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt Nam. 
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, 
gợi cảm.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (6đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đảo.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến Trường Sa.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến bài hát.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
+ Đoạn4: Tiếp theo cho đến đảo.
+ Đoạn5: Tiếp theo cho đến quê hương.
+ Đoạn5: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lễ, nhạc nền, thiêng liêng, 
 - 2-3 HS đọc câu.
đặc biệt, Quốc ca, 
- Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi 
sáng thứ Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt/ được thầy 
trò trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức/ - HS đọc từ ngữ: 
để hướng về biển, đảo. + Quần đảo: nhóm đảo gồm các 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ đảo nhỏ ở gần nhau.
 + Thiêng liêng: Cao quý, được 
 coi trọng hơn hết.
 + Giai điệu: Âm thanh, nhịp 
 điệu của bài hát, bản nhạc.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Lễ chào cờ của trường tiểu 
lời đầy đủ câu. học Cát Bi được tổ chức nhằm 
+ Câu 1: Lễ chào cờ của trường tiểu học Cát Bi thể hiện ý thức hướng về biển, 
được tổ chức nhằm mục đích gì? đảo, bảo vệ biển đảo quê hương.
 + HS của trường xếp hình Việt 
 Nam với 2 quần đảo Trường Sa 
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy lễ chào cờ đó rất 
 và Hoàng Sa.
đặc biệt?
 + Vì buổi lễ đó lễ đó có hoạt 
 động xếp thành hình bản đồ Việt 
+ Câu 3: Theo em, vì sao buổi lễ chào cờ đó để 
 Nam với số lượng lớn HS tham 
lại ấn tượng khó quên đối với các bạn học sinh?
 gia; Vì buổi lễ đó tổ chức trang 
 trọng, thiêng liêng,...
 + HS kể lại theo hiểu biết của 
+ Câu 4: Dựa vào ình minh hoạ trong bài học, mình.
hãy kể tên mộ số trường tổ chức lễ chào cờ đặc 
biệt hướng về biển, đảo. - HS lắng nghe.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
GV gợi ý: trường TH Trưng Vương, Đà lạt, Lâm 
Đồng. Trường TH Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, hà 
Tĩnh. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết.
- GV Chốt: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, - HS đọc lại nội dung bài.
đảo được tổ chức long trọng , thể hiện tình yêu 
tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của 
Việt Nam.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
+ Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo 
hiệu phần giải thích, liệt kê.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
1. Các sự việc trong buổi lễ chào cờ được kể 
theo trình tự nào?Chọn ý đúng
a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, a) Việc diễn ra trước kể trước, 
kể sau (theo thời gian). việc diễn ra sau, kể sau (theo 
b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong thời gian).
lớp học (theo không gian)
c) Kể lần lượt hoạt động của các khối lớp 
1,2,3,4,5 (theo khối lớp)
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Dấu hai chấm trong các câu sau được dùng 
làm gì? Ghép đúng:
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. và ghép đúng các ý với nhau.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Một số HS trình bày theo kết 
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
 quả của mình:
- GV mời HS trình bày. 1 b
 2 a
 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Em cần thêm dấu hai chấm vào chỗ nào 
trong mỗi câu sau?
a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, 
chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng 
xếp thành hình bản đồ Việt Nam.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
b) Vì mới thành lập, trường tiểu học Kim Đồng 
 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
chỉ có 4 khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
 và đưa ra kết quả đạt dấu hai 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 chấm vào 2 câu trên.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
 a) Học sinh toàn trường mặc áo 
 màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho 
- GV mời HS trình bày.
 một sự kiện lớn trong lễ khai 
 giảng: xếp thành hình bản đồ 
 Việt Nam.
 b) Vì mới thành lập, trường tiểu 
 học Kim Đồng chỉ có 4 khối lớp: 
 khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
 - Các nhóm nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh xếp hình bản đồ - HS quan sát video.
Việt Nam của một số trường, tổ chức,.... 
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
+ GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi.
đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài viết 2: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi 
chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, 
tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả 
của bạn.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : Niềm vui ngày khai - HS lắng nghe bài hát.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
trường để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Biết trình bày được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của mình để trao 
đổi với bạn trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
Viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đu 
khai giảng
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - HS quan sát, đọc gợi ý quy tắc 
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ 
 bàn tay.
các bước viết một bài văn theo quy tắc bàn tay.
 - HS thảo luận nhóm 2.
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước 1, 2 
trong quy tắc.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, trao 
- GV mời các nhóm trình bày.
 đổi thêm
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập.
-Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính 
tả, ngữ pháp.
+ Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
- Cách tiến hành:
3.1. Viết đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi 
khai giảng.
- GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Tiếng Việt
3.2. Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
mình trước lớp. trước lớp
- GV mời HS nhận xét - các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả - HS nộp vở để GV chấm bài.
lớp.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận 
 xét của mình về nội dung bài 
- Nhận xét, tuyên dương hát.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 GV thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_1_chu_diem_mang_non_nam_hoc_2023_2.docx