Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Kể chuyện (12 phút) Mục đích: Kể từng đoạn bằng lời mình và nghe góp ý. Bài 2. Chia nhóm bốn, mỗi em kể một tranh Kể theo bốn phần, giữ nhân vật, thời gian và việc trong lượt đầu rồi đổi tranh ở lượt sau. Gợi ý mở chính. Không cần thuộc nguyên văn; dùng lời lễ đầu: “Một hôm, ở ga xe lửa ”; “Vài tuần phép khi kể lời cậu bé. Các bạn nghe, nhắc nếu sau ”; “Hôm sau ”. Em cần hỗ trợ nhìn tranh, kể thiếu vay tiền/hứa trả hoặc dẫn nhóm bạn. trả lời câu hỏi rồi ghép thành đoạn. Mời một nhóm kể nối tiếp; nhóm nghe nhận xét: Ví dụ góp ý: “Bạn thêm chi tiết cậu đã chờ ông đúng thứ tự, đủ việc chính, giọng rõ và lời thoại rất lâu để trả tiền.” Sửa và kể lại. Nêu quý cậu hợp vai. Yêu cầu kể lại một đoạn sau góp ý; hỏi giữ lời hứa, biết nghĩ tới các bạn; không khẳng điều em quý ở cậu bé. định người nghèo đều giống nhau. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Giữ lời hứa phù hợp và chia sẻ với người thân. Cho HS nêu một lời hứa vừa sức và cách thực Ví dụ hứa trả sách thứ sáu, ghi nhớ và giữ sách hiện. Nếu có việc bất ngờ không giữ đúng hẹn, cẩn thận. Nếu chưa kịp, báo sớm, xin lỗi và cần làm gì? Giao kể chuyện hoặc đoạn thích nhất thống nhất lại; không bỏ mặc lời hứa. Kể với cho người thân và nói suy nghĩ về cậu bé. người thân vào thời điểm phù hợp, lắng nghe phản hồi. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 7 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. CHUYỆN BÊN CỬA SỔ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 24 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết; phân biệt iu/ưu hoặc im/iêm SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 48, 50; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Nghe – viết đúng đoạn từ “Bẵng đi một vài tuần” đến “vui quá”; biết tự soát và sửa lỗi. Hoàn thành bài 2a iu/ưu hoặc 2b im/iêm và đặt hai câu với từ tìm được. - Năng lực chung: Nghe tập trung, viết độc lập, kiểm tra theo cặp và tiếp nhận góp ý. - Phẩm chất: Cẩn thận, trung thực khi soát lỗi; yêu thiên nhiên và trình bày bài sạch, rõ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: đoạn chính tả đầy đủ, bảng từ khó, bài 2a và phương án 2b cùng đáp án; chọn 2a chính hoặc thay 2b theo lỗi lớp. HS: vở, bút, bảng con, SGK. Không yêu cầu làm cả hai phương án trong 35 phút. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Khởi động phân biệt âm vần và nghe. Cho HS đọc, viết “con chim”, “cái liềm”; hỏi hai Viết chim có im, liềm có iêm; so bảng và sửa. tiếng chim/liềm khác nhau ở vần nào. Giới thiệu Chuẩn bị vở, tư thế ngồi. viết đoạn tả chim vui đùa. B. Chuẩn bị viết (6 phút) Mục đích: Hiểu nội dung và chú ý chính tả, dấu câu. Đọc đoạn nghe – viết, mời một em đọc lại. Hỏi Nêu đàn chim bay, nhảy, giũ cánh, mổ đùa nhau cậu bé thấy đàn chim làm gì? Xác định đoạn cần rất vui. Nhận đúng phạm vi đoạn, không viết câu viết trong SGK. sau bắt đầu “Bấy giờ”. Bẵng đi một vài tuần, chẳng may cậu bé bị ốm. Lúc đã đỡ, phải ở nhà một mình, buồn quá, cậu bé ra ngồi bên cửa sổ. Nhìn sang sân thượng nhà bên, cậu thấy có đàn chim sẻ léo nhéo đến là nhộn. Con bay, con nhảy, có con nằm lăn ra giũ cánh, rồi mổ đùa nhau... nom vui quá. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn lùi đầu đoạn, viết hoa Bẵng, Lúc, Viết đúng năm từ/cụm; giũ cánh có dấu ngã trên Nhìn, Con. Chú ý dấu chấm và dấu ba chấm sau u, giữ giấy có ư và dấu ngã. Đọc lại đoạn để “nhau...”, từ nom viết thường. Luyện: bẵng, buồn nhận điểm ngắt; không tự đổi dấu chấm cuối quá, sân thượng, léo nhéo, giũ cánh; phân biệt “vui quá.” thành dấu chấm than. giũ cánh với giữ giấy. C. Nghe – viết và soát (17 phút) Mục đích: Viết đủ ngữ liệu và sửa lỗi có căn cứ. Dành khoảng 15 phút đọc cho HS viết: mỗi câu Nghe, viết trọn đoạn, không bỏ câu; đặt đúng các chia cụm rõ nghĩa, đọc 2–3 lượt, quan sát tốc độ. dấu câu. Khi chưa nghe rõ, đề nghị cô nhắc lại; Em cần hỗ trợ được nghe lại cụm và nhìn mẫu từ không nhìn vở bạn. khó trước khi viết. Đọc lại toàn đoạn. Cho tự soát rồi đổi vở đối Ví dụ sửa “léo néo” thành “léo nhéo”, “giữ cánh” chiếu SGK, đánh dấu lỗi bằng bút chì; kiểm vài thành “giũ cánh”. Ghi đúng lỗi của mình, không vở về đủ chữ, âm/vần, dấu và trình bày. Yêu cầu che giấu; em không có lỗi kiểm lại dấu ba chấm. sửa từ sai bằng cách đọc rồi viết lại. D. Luyện tập và vận dụng (9 phút) Mục đích: Hoàn thành lựa chọn chính tả và đặt đủ hai câu. Bài 2a. Chọn iu hoặc ưu thay năm ô trong bốn Đáp án: Gió hiu hiu thổi. Chúng em lưu luyến câu: chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ – Gió h□ h□ thổi. sưu tập tem thư. Vần lần lượt: iu, iu, ưu, iu, ưu. – Chúng em l□ luyến chia tay cô giáo. – Lửa cháy liu r□. – Ông em có bộ s□ tập tem thư. Cho làm cá nhân, trao đổi theo cặp và đọc lại. Phương án thay thế 2b. Chọn tiếng thích hợp: Đáp án sáu cụm: tiêm phòng; dừa xiêm; lưỡi tim/tiêm → □ phòng; xim/xiêm → dừa □; liềm; bàn phím; kiềm chế; lim dim. Đọc và chỉ lìm/liềm → lưỡi □; phiếm/phím → bàn □; tiếng được chọn; không chỉ đọc riêng tiếng mà kim/kiềm → □ chế; diêm/dim → lim □. GV dùng bỏ cụm. thay 2a khi lớp cần rèn im/iêm. Bài 3. Mỗi HS đặt hai câu với từ bài 2 đã làm, Phương án 2a: Gió hiu hiu thổi qua cửa sổ. Ông viết vào vở, đổi vở kiểm tra câu trọn ý/chữ em thích sưu tập tem thư. đầu/dấu chấm. Dặn kể Cậu bé đánh giày cho Phương án 2b: Em gõ chữ bằng bàn phím. Chú người thân, nói điều em học từ cậu. mèo lim dim ngủ dưới hiên. Tự viết hai câu, đọc và sửa. Về nhà chia sẻ cậu bé giữ lời hứa, biết quan tâm bạn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: