Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 1, Chủ điểm: Măng non - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 1, Chủ điểm: Măng non - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 4/9/2024
TUẦN 1
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài đọc 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, 
gióng giả,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh 
trong ngày khai trường)
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày 
khai trường.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON
 + Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 khai giảng? mình.
 + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
 + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? 
 Vì sao?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát
 + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
 + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
 + Khổ 5: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, vào - HS đọc từ khó.
 lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, 
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Sáng mùa thu trong xanh/
 Em mặc quần áo mới/
 Đi đón ngày khai trường/
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Vui như là đi hội.//
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 khổ thơ theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo 
 như thế nào? mới với niềm vui như là đi hội.
 + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt 
 + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn 
 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ 
 bạn bè, thầy cô? bay như reo.
 + Các bạn vui vì thấy mình lớn 
 + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn lên thêm, không còn bé như lớp 
 học sinh về điều gì? 1, 2 nữa. 
 + Tiếng trống khai trường gióng 
 + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu giả, hình ảnh các bạn HS vai 
 năm học mới bắt đầu? mang khăn quàng đỏ thắm vào 
 lớp báo hiệu một năm học mới 
 bắt đầu.
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn suy nghĩ của mình.
 học sinh trong ngày khai trường.
 3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu:
 + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
 + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp 
 sách, lá cờ
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, 
 cười, đo, bay.
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, 
 trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
 - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong 
 ngày khai giảng.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về hoạt động của em 
 trong ngày khai giảng.
 - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
 - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình
 - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
 + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn.
 + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
 + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng 
 nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai giảng - HS quan sát video.
 năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu biết 
 thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + Trả lời các câu hỏi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có gì 
 khác với lễ khai giảng của trường mình?
 + Em thích nhất hoạt động nào?
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
 ào gây rối,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua 
bài tập ứng dụng.
 - Viết tên riêng: Âu Lạc. 
 - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên 
kim.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất 
định sẽ thành công.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Em + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong 
 mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo
 + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
 Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy trong câu: reo hò, chạy nhảy
 nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
 + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
 Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, - HS quan sát lần 1 qua video.
 Ă, Â.
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau 
 giữa các chữ A, Ă, Â. - HS quan sát lần 2.
 - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
 - GV cho HS viết bảng con. A, Ă, Â.
 - Nhận xét, sửa sai.
 b) Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: Âu Lạc
 - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời vua - HS lắng nghe.
 An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều 
 đại vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành 
 Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được 
 học ở HKII.
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 - GV nhận xét, sửa sai. Âu Lạc.
 * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ 
 có công mài sắt, có ngày nên kim.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy chúng 
 ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
 - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. con:
 Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
 Có công mài sắt, có ngày nên kim
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, sửa sai
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết chữ A, Ă, Â.
 + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
 Có công mài sắt, có ngày nên kim
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV
 - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, 
tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể 
tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
 trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong vi 
 dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS deo, rút ra những điểm mạnh, 
 trong giờ kể chuyện điểm yếu từ câu chuyện để rút ra 
 kinh nghiệm cho bản thân chuẩn 
 - GV nhận xét, tuyên dương bị kể chuyện.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
 - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và 
 một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. lắng nghe GV hướng dẫn.
 Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
 2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình theo 
 sơ đồ.
 - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội - Học sinh ghi ra giấy nháp các 
 dung theo 5 bước trên. nội dung theo 5 bước trên.
 - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về - Một số HS giới thiệu về bản 
 công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo thân, nói về công việc của em đã 
 dàn ý. chuẩn bị đi khai giảng theo dàn 
 - Mời HS khác nhận xét. ý.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Luyện tập.
 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
 - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
 nơi khác để chia sẻ với học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
 thích trong câu chuyện được xem.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài đọc 2: LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (lễ , nắng, lớn, nhạc nền,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng 
/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức 
long trọng , thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt 
Nam. 
 - Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
 - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo 
hiệu phần giải thích, liệt kê.
 - Phát triển năng lực văn học: Yêu trường lớp, đất nước Việt Nam và biển đảo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết đất nước, yêu biển đảo Việt Nam.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
 Nam”.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
 trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu 
 hỏi.
 + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo 
 như thế nào? mới ....
 + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 + Gặp bạn cười hớn hở; ....
 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại 
 bạn bè, thầy cô?
 + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Các bạn vui vì thấy mình lớn 
 học sinh về điều gì? lên thêm... 
 + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu + Tiếng trống khai trường gióng 
 năm học mới bắt đầu? giả....
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc.
 thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi 
 cảm. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (6 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đảo.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Trường Sa.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến bài hát.
 + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đảo.
 + Đoạn 5: Tiếp theo cho đến quê hương.
 + Đoạn 5: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: lễ, nhạc nền, thiêng liêng, đặc - HS đọc từ khó.
 biệt, Quốc ca, 
 - Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi - 2-3 HS đọc câu.
 sáng thứ Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt/ được thầy 
 trò trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức/ để 
 hướng về biển, đảo.
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Quần đảo: nhóm đảo gồm các 
 đảo nhỏ ở gần nhau.
 + Thiêng liêng: Cao quý, được 
 coi trọng hơn hết.
 + Giai điệu: Âm thanh, nhịp điệu 
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc của bài hát, bản nhạc.
 đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 + Câu 1: Lễ chào cờ của trường tiểu học Cát Bi 
 được tổ chức nhằm mục đích gì? + Lễ chào cờ của trường tiểu học 
 Cát Bi được tổ chức nhằm thể 
 hiện ý thức hướng về biển, đảo, 
 + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy lễ chào cờ đó rất đặc bảo vệ biển đảo quê hương.
 biệt? + HS của trường xếp hình Việt 
 Nam với 2 quần đảo Trường Sa 
 + Câu 3: Theo em, vì sao buổi lễ chào cờ đó để lại và Hoàng Sa.
 ấn tượng khó quên đối với các bạn học sinh? + Vì buổi lễ đó lễ đó có hoạt động 
 xếp thành hình bản đồ Việt Nam 
 với số lượng lớn HS tham gia; Vì 
 buổi lễ đó tổ chức trang trọng, 
 + Câu 4: Dựa vào ình minh hoạ trong bài học, hãy thiêng liêng,...
 kể tên mộ số trường tổ chức lễ chào cờ đặc biệt + HS kể lại theo hiểu biết của 
 hướng về biển, đảo. mình.
 GV gợi ý: trường TH Trưng Vương, Đà lạt, Lâm 
 Đồng. Trường TH Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, hà Tĩnh. - HS lắng nghe.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, 
 đảo được tổ chức long trọng , thể hiện tình yêu - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt hiểu biết.
 Nam. - HS đọc lại nội dung bài.
 3. Hoạt động luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
 1. Các sự việc trong buổi lễ chào cờ được kể theo 
 trình tự nào? Chọn ý đúng
 a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, kể a) Việc diễn ra trước kể trước, 
 sau (theo thời gian). việc diễn ra sau, kể sau (theo thời 
 b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong gian).
 lớp học (theo không gian)
 c) Kể lần lượt hoạt động của các khối lớp 1,2,3,4,5 
 (theo khối lớp)
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Dấu hai chấm trong các câu sau được dùng 
 làm gì? Ghép đúng:
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và ghép đúng các ý với nhau.
 - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
 quả của mình:
 1 b
 2 a
 - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương
 3. Em cần thêm dấu hai chấm vào chỗ nào trong 
 mỗi câu sau?
 a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, 
 chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng 
 xếp thành hình bản đồ Việt Nam.
 b) Vì mới thành lập, trường tiểu học Kim Đồng chỉ 
 có 4 khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
 và đưa ra kết quả đạt dấu hai 
 - GV mời HS trình bày. chấm vào 2 câu trên.
 a) Học sinh toàn trường mặc áo 
 màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho 
 một sự kiện lớn trong lễ khai 
 giảng: xếp thành hình bản đồ 
 Việt Nam.
 b) Vì mới thành lập, trường tiểu 
 học Kim Đồng chỉ có 4 khối lớp: 
 khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
 - Các nhóm nhận xét
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh xếp hình bản đồ - HS quan sát video.
 Việt Nam của một số trường, tổ chức,.... 
 + GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi.
 đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài viết 2: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi 
chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham 
gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của 
bạn.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức nghe hát : Niềm vui ngày khai trường - HS lắng nghe bài hát.
 để khởi động bài học.
 - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
 Viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đu 
 khai giảng
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ - HS quan sát, đọc gợi ý quy tắc 
 các bước viết một bài văn theo quy tắc bàn tay. bàn tay.
 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước 1, 2 - HS thảo luận nhóm 2.
 trong quy tắc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, trao 
 đổi thêm
 - GV mời các nhóm trình bày.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 3. Luyện tập.
 3.1. Viết đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai 
 giảng.
 - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli.
 - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
 3.2. Giới thiệu đoạn văn.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
 trước lớp. trước lớp
 - GV mời HS nhận xét - các HS khác nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả lớp. - HS nộp vở để GV chấm bài.
 4. Vận dụng.
 - GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”.
 + Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
 + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận 
 xét của mình về nội dung bài hát.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_1_chu_diem_mang_non_nam_hoc_2024_2.docx