Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 27/11/2024 TUẦN 13 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC (T 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu được nội dung bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời đúng, - HS nghe phổ biến luật chơi của ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người trong trò chơi. bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người chiến thắng) - HS tham gia chơi cá nhân bằng Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi cách giơ tay nhanh nhất. người gọi là gì? (bác sĩ) Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao - HS đoán chân dung bức ảnh: động nào? (Lao động trí óc) Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét) Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch gì? (Covid 19) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc. Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng yêu nước và những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li ngắt, nghỉ. đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, tham gia giải nghĩa từ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước gây, khổ công, nghiên cứu,... lớp. + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. - 2 HS đọc lại cả bài. - GV nhận xét các nhóm. - Đọc cả bài. - HS đọc các câu hỏi, làm việc * Hoạt động 2: Đọc hiểu. nhóm, trả lời lần lượt các câu - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV hỏi: cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Để tránh bị địch phát hiện, ông lời đầy đủ câu. phải đi đường vòng từ Nhật Bản + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấm này, ông đã chế được thuốc chữa cho thương + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã quý giá như thế nào? chế được “nước lọc pê-ni-xi-lin” chữa cho thương binh. + Chi tiết này cho thấy ông rất Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu tiên nguy hiểm để chế ra thuốc chữa vào cơ thể mình nói lên điều gì? bệnh cho mọi người.). + Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ông đã chế ra + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng “nước lọc pê-ni-xi-lin” để chữa góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân cho thương binh. /Trong cuộc Pháp và đế quốc Mỹ? kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ông đã vào chiến trường, chế ra thuốc chống sốt rét để chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào. - 1 -2 HS nêu cảm nhận của mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ Đặng - HS nhắc lại nội dung bài. Văn Ngữ? - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng chiến. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu: - HS đọc yêu cầu bài tập. a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình Nhật Bản. bày, nhận xét, bổ sung. b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên đường Câu a: Năm 1943; ra mặt trận. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã chế tuổi; ra thuốc chống sốt rét. Câu c: Sau nhiều ngày khổ công - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu. quả. - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian. Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ a. a. Chỉ nghề nghiệp: b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS làm việc nhóm 4. nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - HS dán bài lên bảng, trình bày. nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi - Nhận xét. hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa. - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt: a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, - HS đọc lại các từ. nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ, phi công, nhà kinh doanh,... b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh, khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy bay, lái xe, bán hàng,.. 4. Vận dụng. - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc sống con người, em mơ ước được làm nghề gì? - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời - Nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng, đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết, về cách làm bài tập, 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li, lưng, lủng củng, léng keng,...núi non , nón, nam nữ, nàng thơ,... - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng - 2HS viết bảng, lớp viết vở. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết a) Chuẩn bị Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ. - HS lắng nghe - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn. - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết: + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ những chiếc cầu nào? nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc: + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về cha? + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn thấy cái cầu do cha làm là đẹp - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ: nhất, đáng yêu nhất. + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi dòng chữ? có 7-8 chữ. + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ? - GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. đầu dòng thơ và tên cầu: Hàm Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài. Rồng,tên dòng sông: sông Mã. - GV hướng dẫn viết từ khó: + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu: - GV nhận xét, sửa sai cho HS. chum nước, yêu ghê, sang sông,.. b) Viết bài 1-2HS viết trên bảng. - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ. - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài. - Cả lớp đọc thầm theo bạn. - Soát lỗi. - HS viết bài. - HS tự đọc lại bài và soát lỗi: gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính - GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS tả. viết đẹp, không mắc lỗi chính tả. - HS quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2.2. Hoạt động 2: Luyện tập. a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm - 1-2HS đọc. cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó, ít gặp. - Cả lớp đọc. - Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng dẫn HS phát âm đúng. - 2HS lên bảng làm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết a) tiếng kêu nguều ngoào 3. mếu máo thều thào - HS nhận xét bài chốt lại đáp án. b) khuỷu tay ngượng nghịu - Cả lớp đọc lại bài. ngã khuỵu khúc khuỷu - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có chứa các vần trên. b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp * Chữ r / d hay gi - Cả lớp đọc thầm theo và quan sát tranh lá rụng mùa thu. - 2HS lên bảng làm bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng, Riêng. - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - Cả lớp đọc thầm theo. - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - 2HS lên bảng làm bài. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng bắt thức đã học vào thực tiễn. đầu bằng d/r hay gi + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi. các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức. + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương + HS còn lại cùng GV nhận xét - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO ( T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về hoạt động sáng tạo. - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn). - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi bên - HS tham gia chơi. trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ. + Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng + Câu 1: Đúng chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai? + Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào? + Câu 2: Nổi + Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào? + Câu 3: mau/ chóng + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì quý + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin giá khi từ Nhật Bản trở về? + Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói hôm - HS lắng nghe. nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở nhà về hoạt động sáng tạo. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Khám phá. 2.1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ, bài văn) sẽ kể (đọc) + HS: Kể lại một câu chuyện + Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn mà chúng em đã đọc ở nhà ,trao đổi về nội dung bài. + Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì? + Nói về lao động sáng tạo. - GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình nước và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị về nhà bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ. + HS trả lời theo sự hiểu biết của + Ai biết về nhà bác học I-ren? mình - GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gái của nữ bác - HS lắng nghe. học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ nữ đầu tiên đoạt Giải thưởng Nô-ben – giải thưởng danh giá nhất về khoa học. Không những thế, bà đoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren (nhân vật Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 trong câu chuyện các em học hôm này) cũng đoạt Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể lại câu chuyện này. 2.2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao đổi trong nhóm - Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai bạn - Học sinh trao đổi nhóm đôi. kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. Những bạn chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại câu chuyện in trong SGK. - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. 2.3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao đổi - HS kể( đọc) câu chuyện của trước lớp mình. - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có thể kể chuyện Bình nước và con cá vàng.) - GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu - HS lớp nêu câu hỏi, Hs kể trả bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu chuyên lời. thêm phần hấp dẫn. - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng: + Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren? + I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình? +Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều không đúng? + Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối câu chuyện? - GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về nhân vật và nội dung trong - HS cùng trao đổi về câu chuyện câu chuyện. được xem. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 04: TỪ CẬU BÉ LÀM THUÊ (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước của ông Nguyễn Sơn Hà. - Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc.. - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận liệt kê. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc - Phẩm chất nhân ái: biết học tập, noi gương những tấm gương lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia: trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác + Để về nước tham gia kháng sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải nào? vòng từ Nhật Bản..... + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang + Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông về quý giá như thế nào? mang rất về quý giá + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu + ...ông rất dũng cảm, ông biết hy tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? sinh bản thân vì người khác. + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng + Những đóng góp rất đáng quý góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong hai Pháp và đế quốc Mỹ? cuộc kháng chiến là: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay của các em có tên là Từ cậu bé làm thuê. Nhân vật trong câu chuyện này là ông Nguyễn Sơn Hà, một nhà công nghệ yêu nước. Từ một cậu bé làm thuê cho hãng sơn của Pháp, ông đã trở thành một nhà công nghệ có nhiều đóng góp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng rõ - HS lắng nghe cách đọc. ràng, mạch lạc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (2 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ưa chuộng. + Đoạn 2: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi - HS đọc nối tiếp theo đoạn. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Luyện đọc từ khó: làng, sản xuất sơn, giá - HS đọc từ khó( cá nhân, ĐT) rẻ,hữu ích luyện đọc các từ chỉ thời gian: năm 1946.... - Luyện đọc câu: Với ý chí tự lập,/ ông đã mày - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn mò/ tìm cách sản xuất sơn,/ rồi mở rộng hãng ngắt, nghỉ. sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.// - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm 2. cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. + Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: mày mò, - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, háng sơn Tắc Kè, sơn ngoại, vải mưa, hữu ích. tham gia giải nghĩa từ. + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. - Đọc cả bài. - 2 HS đọc lại cả bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV sử dụng phương pháp Mảnh ghép tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi trong sgk. - HS về nhóm 4, thảo luận trong 3 - GV chia nhóm 4 thảo luận các câu hỏi: phút, ghi kêt quả thảo luận vào phiếu. + Câu 1: Ông Nguyễn Sơn Hà là người mở ra + Ông Nguyễn Sơn Hà là người ngành nào ở Việt Nam? mở ra ngành sơn ở Việt Nam, lập ra hãng sơn đầu tiên của Việt Nam. + Câu 2: Vì sao sơn Tắc Kè được ưa chuộng + Vì sơn Tắc Kẻ có giá rẻ hơn sơn trong cả nước? ngoại mà chất lượng tốt. + Câu 3: Ông Nguyễn Sơn Hà đã khắc phục khó + Ông làm ra vải nhựa cách điện, khăn, tạo ra những sản phẩm gì phục vụ kháng giấy than, mực in, vải mưa,... Đó chiến? là những sản phẩm rất hữu ích với + Câu 4: Theo em, việc lấy tên ông Nguyễn Sơn kháng chiến. Hà đặt cho một đường phố thể hiện điều gì? + Thể hiện sự đánh giá cao đối với ông. / Thể hiện lòng biết ơn đối với - Cho HS di chuyển, tạo nhóm mới( nhóm 6); ông. /... trao đổi, thảo luận nội dung thảo luận với nhóm - HS di chuyển về nhóm mới, lần mới, bổ sung. lượt trình bày các câu trả lười với nhóm mới, các thành viên bổ sung - Cho HS trở về nhóm ban đầu. ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Các thành viên quay lại nhóm ban lời đầy đủ câu. đầu, thống nhất kết quả, bổ sung - Gọi đại diện nhóm trình bày. phiếu. - Nhận xét. - HS trả lời từng câu hỏi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về ông - Nhận xét, bổ sung. Nguyễn Sơn Hà? - 1-2 HS nêu cảm nhận của mình. - GV Chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo và lòng yêu nước của ông Nguyễn Sơn - HS đọc lại nội dung bài. Hà. Từ một cậu bé làm thuê, ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi lập ra hãng sơn Tắc Kè, trở thành người khai sinh ra ngành sơn của Việt Nam. Do không ngừng sáng tạo, ông đã có nhiều đóng góp cho đất nước. 3. Hoạt động luyện tập a) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ địa điểm - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 HS nối a) Ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi mở tiếp nhau đọc 3 câu a, b, c. hàng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng. b) Ở Việt Bắc, ông làm vải nhựa cách điện, giấy than, mực in, vải mưa,... c) Ngày nay, ở Hải Phòng có đường phố mang tên ông. + Để tìm được từ chỉ địa điểm ta làm thế nào? + Ta đặt câu hỏi với cụm từ Ở đâu? Cụm từ trả lời cho câu hỏi Ở đâu? là từ chỉ địa điểm. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm2: hỏi -trả lời. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - Cụm từ chỉ địa điểm thường đứng ở vị trí nào - Có thể đứng cuối câu, giữa câu trong câu? hoặc đầu câu. - GV: Cum từ chỉ địa điểm là cụm từ trả lời cho - HS lắng nghe. câu hỏi Ở đâu. Nó có thể đứng đầu câu , cuối câu hoặc giữa câu. Bài 2. Sử dụng dấu hai chấm . - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2HS đọc. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày. a) Ông đã làm được những việc mà trước đó chưa ai thành công: mày mò tìm cách sản xuất sơn, mở ra hãng sơn của người Việt Nam, làm sơn có giá rẻ hơn sơn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS khác nhận xét. ngoại mà chất lượng tốt. b) Ông vẫn tiếp tục nghiên cứu, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ kháng chiến: vải nhựa cách điện, giấy than, mực in, vải mưa,... + Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Nhận xét, bổ sung. + HS: Dùng để báo hiệu phần liệt kê các sự vật( hoạt động, đặc điểm) - GV nhận xét tuyên dương liên quan hoặc báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước nó. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video tìm hiểu về một số tấm - HS quan sát video. gương lao động sáng tạo. + Để đất nước không ngừng phát triển chúng ta + HS liên hệ trả lời. cần phải liên tục có những sáng tạo trong học tập và lao động. Để làm được điều đó các em cần phải làm gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Góc sáng tạo: Ý TƯỞNG CỦA EM ( T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được ý tưởng sáng tạo. Vẽ hoặc cắt, dán được hình thể hiện ý tưởng của bản thân. - Viết được đoạn văn trình bày ý tưởng của mình. Đoạn văn thể hiện rõ ràng ý tưởng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Phát triển năng lực văn học: Biết viết đoạn văn thể hiện ý tưởng, bày tỏ được cảm xúc của mình với sản phẩm sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tập trung suy nghĩ, sáng tạo và hoàn thành. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về ý tưởng, bài viết của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi sáng tạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem ảnh,video về chương - HS lắng nghe . trình Ý tưởng trẻ thơ. - GV cùng trao đổi về nội dung chương trình - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em vừa được tìm - HS lắng nghe. hiểu về những ý tưởng sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam qua cuộc thi hằng năm có tên Ý tưởng trẻ thơ được tổ chức từ năm 2008. Qua các bài đọc, bài nghe kể ở lớp 3, các em đã biết thêm nhiều câu chuyện về ý tưởng sáng tạo. Dựa vào gợi ý từ những gì đã học, đã biết về ý tưởng sáng tạo, trong tiết học này, mỗi em sẽ vẽ tranh, cắt dán hoặc làm mô hình thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình và viết một đoạn văn trình bày ý tưởng đó. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Tạo lập văn bản thể hiện ý tưởng sáng tạo của bản thân * Tìm hiểu yêu cầu của bài: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc dung các ý tưởng - 3HS đọc nối tiếp. sáng tạo được nêu làm VD ở BT 1 (Chiếc váy dân tộc Tày, Rô bốt vá đường, Cây bút kì diệu). + Váy được làm bằng giấy thay + Chiếc váy của bạn Ngân có gì lạ? cho vải, đính các hạt ngô thay cho các hạt cườm nên dễ làm và tiết kiệm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Có thể vá đường những đoạn + Robot của bạn Dũng có tác dụng như thế nào? đường bị hỏng. + Cây bút rất đáng yêu, lại có thể + Cây bút của bạn Hà có gì độc đáo? phát sáng vào ban đêm khi viết. - HS: có hai yêu cầu: + Viết đoạn văn miêu tả đồ vật thể hiện ý tưởng sáng tạo. + Đề bài có mấy yêu cầu? + Có hình cắt, dán hoặc vẽ thể hiện ý tưởng đó đi kèm. + Đồ vật miêu tả có thể là đồ dùng học tập, đồ chơi, đồ dùng ở nhà, ... nhưng thuận tiện hơn cái + Đồ vật mà các em miêu tả có gì đặc biệt? mà em đang có. + HS suy nghĩ tìm ý tưởng. + Đây là giờ học Tiếng Việt, trong giờ học này, bài học chỉ YC các em vẽ, viết về ý tưởng, không cần +1 vài HS nói nhanh ý tưởng làm sản phẩm thể hiện ý tưởng đó. Với một số sản mình đã suy nghĩ và lựa chọn phẩm đơn giản, các em có thể làm sản phẩm ở nhà, trước ở nhà:VD: Em có ý tưởng sau giờ học. làm một ngôi nhà thông minh có * Trình bày phác họa ý tưởng đèn,quạt tự bật, tắt. / Em có ý - Gọi một vài HS đã có ý tưởng trình bày.GV có tưởng về một ngôi nhà biết sưởi thể gợi ý: VD: Em sẽ vẽ (cắt dán), viết về một ấm con người vào mùa đông, làm quyển vở hoặc một cặp sách biết nói lời nhắc nhở con người mát mẻ vào mùa hè,... HS không quên đồ dùng học tập. / Em có ý tưởng làm một ô tô đồ chơi biết hát, biết nói lời khuyên có ích về an toàn giao thông. / Em có ý tưởng làm - HS thực hiện. một con trâu từ các lon nước ngọt tái chế, - GV nhận xét, tuyên dương những ý tưởng hay. * Làm bài - HS thực hiện trên giấy A4( - HS vẽ hoặc cắt dán tranh minh hoạ ý tưởng và hoặc VBT) viết đoạn văn trình bày ý tưởng đó. - GV nhắc HS: + Có thể vẽ, cắt dán bức tranh thể hiện ý tưởng sáng tạo trước, sau đó mới viết đoạn văn trình bày ý tưởng; hoặc ngược lại: viết trước; vẽ, cắt dán, trang trí sau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Có thể viết, vẽ vào VBT hoặc vào giấy khổ A4. - GV đến từng bàn hướng dẫn, gợi ý, giúp đỡ HS yếu, khích lệ những HS viết bài tốt. Luôn động - HS lên trình bày bài của mình. viên, khích lệ những cố gắng dù rất nhỏ của HS. Nếu HS vẽ, cắt dán đồ chơi hình cá voi, gấp chim - HS nhận xét, trao đổi, góp ý. giấy, vẽ một cây hoa,... viết lên đó thông điệp bảo vệ cá voi (bảo vệ các loài chim, bảo vệ cây hoa,...), GV cũng khích lệ, xem đó là ý tưởng sáng tạo của mỗi em. Hoạt động 2: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm - GV mời HS tiếp nối nhau giới thiệu sản phẩm của mình. GV giúp HS gắn bài lên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn sản phẩm hay (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn). Tiêu chí: Ý tưởng rõ ràng, sáng tạo, hấp dẫn. / Nói to, rõ, tự nhiên / Minh hoạ, trang trí ấn tượng. Những sản phẩm được đánh giá cao sẽ được treo ở góc trang trọng của lớp suốt tuần. - GV nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng. - GV trình chiếu giới thiệu một số ý tưởng sáng tạo - HS quan sát. hay. + Em thấy tiết học có gì bổ ích, thú vị; có điều gì cần rút kinh nghiệm? + Những ý tưởng sáng tạo luôn rất cần thiết cho sự + HS trả lời. phát triển của nhân loại. Em sẽ làm gì để phát huy? - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. những HS hoàn thành tốt BT. Nhắc HS thực hiện tự đánh giá ở nhà theo bảng tự đánh giá Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: