Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 17: Luyện tập về câu cảm - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 3 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 17: Luyện tập về câu cảm - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 29/12/2024
TUẦN 17 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập về câu cảm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố cho HS về câu cảm; nhận biết câu cảm; biết đặt câu cảm thể hiện sự 
ngạc nhiên, thích thú.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, 
đặt câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PHT (BT1), bảng phụ (BT3, BT4).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi.
 “ Truyền điện” để củng cố kiến thức và 
 vận dụng vào thực tiễn cho HS. Sau khi 
 HS thứ nhất trả lời câu hỏi của GV thì 
 được phép chỉ định 1 HS khác hỏi và 
 trả lời:
 + Câu cảm dùng để làm gì?
 + Cuối câu cảm thường có dấu gì?
 - Trong câu cảm có sử dụng những từ 
 ngữ nào?
 + Em hãy đặt câu cảm thể hiện cảm 
 xúc khi được mẹ mua cho áo mới?
 - Nhận xét, tuyên dương
 * Chốt: Câu cảm là câu dùng để bộc lộ 
 cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, 
 ngạc nhiên... của người nói. Trong câu 
 cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao, 
 chà, trời, quá, lắm, thật... khi viết cuối 
 câu cảm thường có dấu chấm than. 
 - GV giới thiệu bài - HS ghi tên bài.
2. Luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
 a)Trong câu cảm thán, thường có các từ ngữ nào xuất hiện?
 A. Hãy, đừng, chớ, không nên, 
 B. Được không, có được không, vậy sao, thế nào, 
 C. Là, đã, đang,..
 D. Ôi chao, chà, trời; quá, lắm, thât, 
 b) Trong các câu sau, câu nào là câu cảm thán?
 A. Mở cửa ra đi!
 B. Hôm nay, trời nóng quá!
 C. Hôm nay, trời nóng.
 D. Hôm nay, trời có nóng không?
 - Bài yc làm gì? - Chọn đáp án đúng
 - Yc HS làm PHT - HS thực hiện cá nhân.
 - Yc HS trình bày kết quả - Đổi PHT kiểm tra lẫn nhau.
 - GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án - HS trình bày kết quả, giải thích lí do 
 đúng. chọn đáp án đó.
 * Củng cố cách nhận biết câu cảm.
Bài 2: Đặt câu cảm thán cho tình huống sau:
 a) "Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có một bạn làm được." Hãy đặt câu 
 cảm để bày tỏ sự thán phục.
 b) “Vào ngày sinh nhật của em, có một bạn học cũ chuyển trường từ lâu bỗng 
 nhiên tới chúc mừng em.” Hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự ngạc nhiên và vui 
 mừng.
 - Nêu yc của bài - HS nêu yc
 - Yc HS làm bài. - HS tự làm bài vào vở.
 - Gọi HS nêu câu của mình. - 1 số HS đọc câu của mình
 VD: a) Bạn giỏi quá!/ Bạn siêu thật 
 đấy!
 b) Trời ơi! Đã lâu không gặp/ Cậu 
 làm mình cảm động quá!
 * Củng cố cách đặt câu cảm theo tình 
 huống cho trước.
Bài 3: Tìm câu cảm có trong đoạn trích sau?
 Tên sĩ quan phát xít không còn tin ở mắt mình nữa.
 Trước mặt hắn vẫn là chú bé mà hắn đã ra lệnh cho bọn lính bắn chết đêm qua.
 Tên sĩ quan đưa tay lau mồ hôi vã ra trên trán và rền rĩ:
 - Ôi lạy chúa!
 Đất nước này thật là ma quỷ!
 - Yc HS đọc đề bài? Bài yc gì? - HS đọc đề, nêu yc.
 - Yc HS làm bài cá nhân.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng 
 làm.
 - HS nhận xét, chữa bài.
 * Củng cố cách nhận biết câu cảm.
3. Vận dụng
 Bài 4: Chuyển các câu kể sau thành câu cảm:
 1. Con mèo này bắt chuột giỏi. 
 2. Trời rét.
 3. Bạn Hoa chăm chỉ.
 4. Bạn Vinh học giỏi.
 - Nêu yc của bài. - HS nêu yc
 - Yc HS làm bài -HS làm bài cá nhân, sau đó nhận xét, 
 - Nhận xét, chữa bài. chữa bài.
 - VD: 1. Con mèo này bắt chuột giỏi quá!. 
 2. Ôi, trời rét thế!
 * Củng cố cách chuyển câu kể sang 
 câu cảm.
 - Nhận xét tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_17_luyen_tap_ve_cau_cam_nam_hoc_20.docx