Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Bài 10: Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1-6) - Phạm Đình Huân

docx 26 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Bài 10: Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1-6) - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
TUẦN 18
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I.
 - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ 
cái.
 - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình 
yêu thích (trong học kì I).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở 
học kỳ I.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc 
lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK 
hoặc bài ngoài SGK.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe 
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong ghi tên các chủ đề HS được xem 
HKI. trong clip
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn văn bản đã học ở HKI hoặc văn bản ngoài có độ 
dài 70 tiếng. 
 - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 
tiếng/phút. 
 - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà 
ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1).
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, 
gióng giả,...)
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ hiểu biết của mình với các bạn.
 - Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị.
chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm
-GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn.
khoảng 20% HS của lớp).
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. -HS nêu YC BT 2 trong SGK 
 - Sắp xếp các tên riêng theo 
* Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự đúng TT
trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái
- GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập.
 HS báo cáo kết quả bằng cách 
 thi tiếp sức (HS trong nhóm tiếp 
 nối nhau lên bảng, gắn các tên 
- GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên 
 riêng theo đúng TT trong bảng 
riêng theo đúng TT
 chữ cái).
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức 
- Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, - HS nhận xét.
 Phượng, Quyên, Thi, Trúc
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ có nghĩa với các từ in đậm trong bài ( vàng óng, đen nhánh, 
đỏ hồng).
+ Biết vận dụng để đặt câu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 
3) thành BT, viết vào VBT.
a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong 
đoạn văn.
 - HS lên trình bày:
 + vang tươi, vàng ươm, vàng 
 hoe...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + đen nhánh, đen láy.....
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử + đỏ tươi, đỏ chót,....
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
dụng SGK điện tử). - Đại diện các nhóm nhận xét.
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết 
quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩagiống nhau với mỗi 
từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ 
 – HS viết câu vào VBT.
(hoặc giấy).
 Một số HS đọc câu đã đặt; GV 
Đáp án, VD:
 chiếu bài làm của HS hoặc viết 
+ Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, 
 nhanh câu lên bảng. Một số HS 
vàng sẫm, vàng vàng,...
 khác nêu ý kiến.
+ Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, 
đen thui.
+ Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ 
hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,...
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu 
 (nếu có lỗi).
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong HKI để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi - HS quan sát video.
từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó.
 + Trả lời các câu hỏi
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồivà đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài
đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng.
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc.
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được
các kiểu câu.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết 
tạo nên sức mạnh”.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh
Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ
trường. + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ 
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm.
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, 
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. - HS lắng nghe.
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ HS đọc trôi chảy các bài tập đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc 
lòng
 - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các 
cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - HS chuẩn bị 2 phút.
 - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả 
diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải 
cầu ( SGK 3 tập 1). - HS đọc trước lớp.
- GV gọi tên các em đọc bài - HS nhận xét cách đọc của 
- Nhận xét, sửa sai. bạn.
2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và 
đám sậy”
– GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: 
 - HS quan sát.
 - HS lắng nghe.
Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn - HS đọc nối tiếp.
bè luôn sát cánh bên nhau. Các emhãy đọc để biết - Cả lớp đọc nhỏ
câu chuyện diễn biến thế nào nhé!
– GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các 
từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng,đơn độc. - HS làm việc độc lập (tự đọc 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. đề và hoàn thành BT).
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ).
2.2.2. Trả lời câu hỏi HS làm bài vào VBT: nối các từ 
– GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2sau bài đọc. chỉ đặc điểm trái ngược nhau 
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử thành cặp,
dụng SGK điện tử). - Một số HS báo cáo bằng một 
 Đáp án: trong các hình thức sau: ghép 
(1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên các thẻ tử thành
những đặc điểm trái ngược nhau 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược 
giữa cây sồi với đám sậy: nhau / nối các từ thành 3 cặp tử 
- Đáp án: a — có nghĩa trái ngược
-3; b-1; c-2. nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 
vào bảng con. đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử 
 chỉ đặc điểm trái
 ngược với từ đó.
 Cây sồi Đám sậy - HS thảo luận nhóm đôi, làm 
 - lực lưỡng - yếu ớt bài vào VBT.
 - cao lớn - bé nhỏ - Một số HS trả lời CH; HS khác 
 - đơn độc - quây quần nêu ý kiến.
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước 
cơn bão? (BT 2)
GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt 
đứng vững trước cơn bão vì
chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám 
sậy yếu ớt quây quần bên nhau
nên bão không thể quật đổ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận diện đúng mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
- Cách tiến hành:
 - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc
 - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu - HS nêu trước lớp.
 câu.
 - GV cho HS làm bài vào vở. – HS làm việc độc lập (tự đọc 
(3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) đề và hoàn thành BT), làm vào 
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
— GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. VBT.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử 
dụng SGK điện tử) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1.
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm - HS tham gia để vận dụng kiến 
trái ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn.
 - HS tham gia chơi.
 + HS trao đổi, nhận xét cùng 
 GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
 - Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so 
sánh vớinhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh.
 - Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so 
sánh vào bài làm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm 
việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video về cây gạo mùa xuântrên Youtube. - HS quan sát video.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với
nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
- Cách tiến hành:
2.1. Kiểm tra đọc 
- : Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc.
khoảng 20% số HStrong lớp.
2.2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong 
đoạn văn (BT 2)
 - HS làm việc độc lập (tự 
- GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK
 đọc đề và hoàn thành 
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công 
 BT).
việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng 
SGK điện tử).
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp án:
 Câu Sự vật 1 Từ so Sự vật 2
 giảng theo dàn ý.
 sánh
 1 Cây gạo như một tháp đèn khổng 
 lồ
 2 Hàng ngàn là hàng ngàn ngọn lửa 
 bông hoa hồng tươi
 3 Hàng ngàn là hàng ngàn ánh nến 
 búp nõn xanh
 4 Những cánh như chong chóng trong
 hoa đỏ rực
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+Biết đặt được câu có hình ảnh so sánh.
- Cách tiến hành:
3.1HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo 
thành câu văn có hình ảnh so sánh.
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS làm việc độc lập (tự 
- VD: đọc đề và hoàn thành 
a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa. BT).
b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn. - HS tiếp nối nhau đọc 
c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa. câu văn mình đặt. 
d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp 
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
nháy,
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh - HS quan sát hình
 - HS cùng trao đổi trong 
 nhóm 2 
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
 – Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà.
 – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm 
trong
mỗi câu.
 - Phát triển năng lực văn học: Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà.
 2. Năng lực chung.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm, viết đúng chính tả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được tác dụng của dấu hai 
chấm trongmỗi câu.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm 
việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài 
 rồi đọc.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
+ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
+ Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Kiểm tra đọc 
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc - HS lần lượt đọc.
lòng của khoảng 20% số HStrong lớp.
2.2. Viết chính tả bài thơ Bé út ở nhà.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
 - HS làm việc độc lập.
– GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Bé út của 
nhà.
– Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các 
em dễ viết sai chính tả. - HS làm việc độc lập.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ lục bát.
2.3. Hướng dẫn học sinh viết bài
GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng thơ 
 - HS làm việc độc lập.
hoặc từng cụm từ. Mỗi dòng thơ
(cụm từ) đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại 
toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát.
2.4. Sửa bài
HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng 
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
bài chính tả). GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài 
của HS lên bảng lớp để cả lớp
quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ 
viết, cách trình bày,
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết sử dụng dấu hai chấm
- Cách tiến hành:
3.1 HĐ 3: Ôn luyện về dấu hai chấm
– GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc 
Ý vào mỗi ô trống để xác định nội dung các câu văn.
tác dụng của dấu hai chấm).
 - HS làm việc độc lập (tự đọc đề 
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử và hoàn thành BT).
dụng SGK điện tử).
– Đáp án:
+ Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê.
+ Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải 
thích.
+ Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YC HS nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS đọc và nói nhanh
- GV chiếu lên màn hình.
1. Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 
tre xanh rì rào trong gió,là luyx tre xanh rì rào 
trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước 
rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước 
hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung 
thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền 
ngược xuôi.
2. Hé mắt nhìn: không có gì lạ cả.
 ------------------------------------------
 CHỦ ĐỀ: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 5)
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, 
tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có 
thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu 
chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác trong lớp, - HS quan sát 
trường hoặc Youtube . video.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu - HS cùng trao đổi 
chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện với Gv về nội dung, 
 cách kể chuyện có 
- GV nhận xét, tuyên dương trong vi deo, rút ra 
- GV dẫn dắt vào bài mới những điểm mạnh, 
 điểm yếu từ câu 
 chuyện để rút ra 
 kinh nghiệm cho 
 bản thân chuẩn bị 
 kể chuyện.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm 
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự 
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài - HS quan sát 5 
nói hay. Em cần chú ý thực hiện. bước chuẩn bị và 
 Kể chuyện Chuột túi làm anh. lắng nghe GV 
 hướng dẫn.
 - Học sinh ghi ra 
2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình theo sơ đồ. giấy nháp các nội 
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 dung theo 5 bước 
bước trên. trên.
- GV mời một số HS kể câu chuyện theo dàn ý.
 – 1 HS đọc YC của 
 BT 1 và các CH gợi 
 ý.
 - Cả lớp đọc thầm 
GV giới thiệu tranh minh hoạ vẽ chuột túi bố, chuột túi mẹ, lại các CH.
chuột túi anh vàchuột túi em. Chuột túi em nằm trong chiếc 
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
túi ở trước bụng mẹ.
*GV viết lên bảng một số từ ngữ khó, mời 1 HS đọc, sau đó 
cả lớp đọc, GV giải
nghĩa: chuột túi, vòi sữa, nhảy lóc cóc.
 - Một số HS kể 
2.2. Nghe – kể chuyện
 chuyện Chuột túi 
– GV cho HS quan sát tranh và nghe kể (GV kế hoặc xem 
 làm anh theo dàn ý.
video): giọng kể vui,
thong thả.
– GV kể lần 1, dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc thầm 
lại các CH gợi ý dưới
tranh. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3. Dưới đây là nội dung câu 
chuyện:
Chuột túi làm anh
1. Có một chú chuột tủi bé nhỏ sống trong chiếc túi da trước 
bụng mẹ. Chiếc
tủi giống như một căn phòng nhỏ, có tới bốn vòi sữa mẹ và 
ấm ơi là ấm.
2. Một hôm, chuột tủi nhỏ nghe bố nói:
- Con sắp có em đấy. Con có thích không?
- Em bé ạ? — Chuột túi nhỏ reo lên. – Nhưng túi của mẹ chỉ 
đủ cho một mình
con, vậy em bé sẽ ngủ ở đâu hả bố?
– Con đã là anh rồi thì con sẽ nhường chỗ cho em bé, đúng 
không nào?
Nghe bố nói thế, chuột túi nhỏ chẳng thích tí nào. Như thế là 
chú sắp phải
rời xa cái nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc, lóc 
cóc theo bố mẹ.
3. Cuối cùng, cũng đến ngày em bé ra đời. Em nhỏ xíu và vô 
cùng đáng yêu.
Chuột túi nhỏ vô cùng tự hào vì mình đã có một cậu em trai. 
Gặp ai, chú cũng hớn
hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”,
4. Thế rồi, chẳng cần bố mẹ nói câu nào, chú tự nhảy ra khỏi 
túi, nhường cái
nội êm ấm cho em trai bé bỏng.
Theo sách 365 chuyện kể mỗi ngày
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
2.3. Trả lời câu hỏi
– GV nêu từng CH cho HS trả lời (nhanh):
a) Chuột túi nhỏ sống ở đâu? Nơi ở đó có gì đặc biệt? (Chú 
chuột túi nhỏ sống ở
trong một cái túi trước bụng mẹ. Chiếc túi giống như một căn 
phòng nhỏ, có tới 4
vòi sữa mẹ và ấm ơi là ấm.).
b) Khi nghe bố báo tin vui, thái độ của chuột túi nhỏ thế nào? 
(Khi nghe chuột
túi bố báo tin sắp có em bé, chuột túi nhỏ rất vui.).
c) Vì sao sau đó chuột túi nhỏ không vui? (Sau đó, chuột túi 
con không vui vì chú - Mời HS khác 
nghĩ mình sắp phải nhường chỗ nằm ấm áp cho em bé / ... vì nhận xét.
chú sắp phải rời xa cái
nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc theo bố mẹ.).
d) Chuột túi nhỏ tự hào như thế nào khi em bé ra đời? (Chuột 
túi nhỏ vô cùng tự
hào vì mình đã có một cậu em trai nhỏ xíu và vô cùng đáng 
yêu. Gặp ai, chú cũng
hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”).
e) Vì sao chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường 
chỗ cho em? (Chẳng
cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em vì chú 
rất yêu em.).
ản để chuyền trước lớp
Một vài HS khá, giỏi tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và 
câu hỏi thi kể
lại mẫu chuyển trên. GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu 
cảm, kết hợp lời kể
với cử chỉ động tác
GÌ. Câu chuyện này khen ai, khen về điều gì? (Câu chuyện 
khen chú chuột túi
nhỏ yêu em, tự giác nhường chỗ nằm êm ẩm cho em.).
– GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, 
sinh động, biểu cảm.
- GV nhận xét tuyên dương.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết sử dụng dấu chấm
- Cách tiến hành:
3.1 HĐ 2: Ôn luyện về dấu chấm
-Điền dấu chấm vào đoạn văn (BT 2) − 1 HS đọc YC của 
GV nêu YC: HS làm BT 2 trong SGK. BT 2, đọc nội dung 
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK các câu văn.
điện tử). - HS làm việc độc 
Chuột tủi có chân sau khoe, bàn chân dài và hẹp. Khi di lập (tự đọc đề và 
chuyển chậm, hoàn thành BT).
chủng đi bằng bốn chân. Khi cần tăng tốc, chủng sẽ nhảy vọt -HS nối kết quả làm 
bằng hai chân sau. bài, Chốt lại đáp án 
Chúng có thể nhảy xa tới 9 mét chỉ với một lần bật chân. đúng:
Chiếc đuôi to giúp chúng
giữ thăng bằng.
 Theo sách Thế giới động vật
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YC HS nêu tác dụng của dấu chấm. - HS đọc và đặc dấu 
- GV chiếu lên màn hình. chấm.
1. Thỏ thường được biết đến một cách trìu mến với tên vật 
nuôi ở nhà hoặc, đặc biệt khi ám chỉ thỏ con đã thuần hóa 
trước đây, từ để chỉ thỏ trưởng thành là "coney" hoặc "cony", 
trong khi "rabbit" để chỉ thỏ con
2. Voi châu Phi có tai lớn và lưng lõm còn voi châu Á có tai 
nhỏ và lưng lồi hoặc ngang đặc điểm nổi bật của tất cả các 
loài voi bao gồm cái vòi dài, cặp ngà lớn, vạt tai lớn, bốn chân 
to và làn da dày nhưng nhạy cảm
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG ĐIỀN 
 ... ... 
 CHỦ ĐỀ: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HS hiểu bài đọc, trả lời được các CH.
 – Đọc hiểu nội dung văn bản Ông Mạc Đĩnh Chi.
 – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm 
trong
mỗi câu.
 - Phát triển năng lực văn học: Đọc và hiểu nội dung văn bản.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm 
việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự đọc.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài 
 rồi đọc.
 Phạm Đình Huân, Giáo án lớp 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_18_bai_10_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_tie.docx