Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 11/9/2024 TUẦN 2 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 3: BẠN MỚI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB); thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn tán,... - Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Trả lời được các CH về nội dung bài. - Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. - Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); - NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người . - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. câu hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì? + Bài có tên Bạn mới. + Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo + Thầy giáo khuyên bạn gái vào chơi và các bạn HS đang làm gì? cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các bức tranh trên hành lang; Các bạn HS xem tranh và bàn tán. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy giáo - HS lắng nghe. treo tranh là một HS mới chuyển đến, tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp đã cư xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo đã giúp A-i-a chinh phục các bạn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới để có câu trả lời nhé. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - HS lắng nghe. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở câu - HS lắng nghe cách đọc. cuối.. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát, lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô, khích - HS đọc từ khó. lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao. - Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: ? Em hiểu thế nào là thơ thẩn? + Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi và lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì đó. - 2-3 HS đọc câu. - GV đưa câu văn dài: Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho thầy xem bức tranh em mới vẽ được không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."// + Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về ? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán ở một việc nào đó. đây là gì? - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai ? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không tham nên bạn không tham gia nhóm nào. gia cùng nhóm nào? + A-i-a không dám chủ động làm quen ? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt và tham gia trò chơi với các bạn; khi rè? được thầy giáo khích lệ, A-i-a nói rất nhỏ; khi bị các bạn chê chậm, A-i-a càng lúng túng. + Thầy giáo gọi A-i-a lại, bảo A-i-a cho ? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen A-i-a vẽ nào? đẹp; treo tranh của bạn ấy lên tưởng để mọi người cùng xem. + Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê ? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến rủ bai những người không giống mình. A-i-a cùng chơi? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và - GV mời đại diện nhóm trình bày. trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Lời nói của nhân vật “Em vào chơi với các bạn đi!”, được đặt trong dấu - GV mời các nhóm nhận xét. ngoặc kép. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV kết luận: Lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho em biết đó là lời nói của nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm - GV mời cá nhân HS trình bày. câu là lời nói của nhân vật. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a: "Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ - GV mời HS khác nhận xét. nhé”. Dấu cầu cho biết đó là - GV nhận xét, tuyên dương. lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học học vào thực tiễn. sinh. + GV cho HS nghe và hát theo bài hát: Chào - HS quan sát video. người bạn mới đến” ? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi. gì? - Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người đều có nét riêng của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài viết 3: Chính tả (Tiết 3) Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện. - Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các vẫn âc / ât). - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các bài tập. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả. 3. Phẩm chất. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè, trường lớp, yêu thiên nhiên qua nội dung các BT chính tả. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Nét - HS tham gia hát theo nhạc. chữ, nét người” - GV kiểm tra sách vở của HS - HS cùng GV kiểm tra + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe. được học bài tập đọc Ngày khai trường và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của bài. - GV ghi bài bảng - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) 2.1. Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một bài - HS lắng nghe. thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh trong ngày khai trường. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm 3 khổ thơ trong SHS; - 1HS đọc trước lớp - GV hướng dẫn HS: + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ nào?. - Các chữ cái đầu tiên được viết hoa. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng, phương. nắng mới, reo. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2.2. Viết bài - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho - HS viết bài. HS viết vào vở. 2.3. Soát, sửa bài - GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài - HS nghe, dò bài. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết - HS đổi vở dò bài cho nhau. đẹp, có nhiều tiến bộ. 3. Luyện tập. Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở 10 chữ trong bảng sau: - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi. - GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm - HS làm bài bảng phụ Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 a a 2 ă á 3 â ớ 4 b bê 5 c xê 6 ch Xê hát 7 d dê 8 đ đê 9 e e 10 ê ê - GV cho HS lên chia sẻ bài - HS treo bảng phụ và đọc bài của minh. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn. - GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại - HS đọc lại bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với ô trống - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. - GV nêu bài tập. - HS làm bài tập theo cặp. - GV tổ chức hoạt động theo cặp - HS đại diện nhóm trình bày kết quả Gọi các nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. a) Em mơ làm mây trắng Bay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao. Em mơ làm nắng ấm Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Đánh thức bao mầm xanh Vươn lên từ đất mới Đem cơm no áo lành. b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung - HS và GV nhận xét. (nếu có). - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnh hành vi khi cư xử không đúng với bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video cho HS nghe về môt câu - HS quan sát video. chuyện về một bạn mới . - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra dạn cho HS trong giờ kể chuyện. những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản - GV nhận xét, tuyên dương thân chuẩn bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc câu chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện rất - HS lắng nghe hay. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện ấy nhé. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện 2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu chuyện. - GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả lớp đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể - HS quan sát tranh và lắng nghe GV kể. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS lắng nghe GV kể - Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa từ khó. - GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng - HS quan sat tranh và đọc gợi ý. tranh khi kể đoạn truyện được minh hoạ bằng tranh đó). + A-i-a là HS mới, chưa quen ai nên 2.2. Trả lời câu hỏi không tham gia chơi với nhóm nào. - GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc Thầy giáo đã khuyến khích A-i-a chơi thầm lại các CH gợi ý dưới tranh. cùng các bạn. ? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi? + Khi đến lượt đuổi các bạn, A-i-a không bắt được ai vì em chậm quá. Bị Tét-su- ô chê, A-i-a càng lúng túng. ? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào? + Thầy bảo A-i-a cho thầy xembtranh em vẽ và khen em vẽ đẹp, rồi treo tranh của em lên tường để các bạn cùng xem. + Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có điểm mạnh ? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách riêng, việc mình chế bạn là không đúng nào? nên đã chủ động rủ A-la cùng chơi đuổi bắt. ? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao? - HS thảo luận nhóm đôi. - HS cùng chia sẻ câu chuyện cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. nghe 2.3. Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo tranh - HS thảo luận phân chia nhau để củng 3...4; sau đó, 2 bạn đối vai cho nhau. thi kể. - GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện - Các nhóm chia sẻ và thi kể trước lớp 2.4. Thi kể chuyện trước lớp Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi - HS nhận xét cách kể của các nhóm. thi kể lại câu chuyện trên. - GV khuyến khích, động viên HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. - GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. 3. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện: - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc gợi ý các câu hỏi. - HS đọc gợi ý trong sách. a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể làm gì để giúp bạn? - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - HS chia sẻ ý kiến. a) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? + Thích Tét-su-ô vì Tét-su-ô nhanh Vì sao? nhẹn, khoẻ mạnh và biết sửa lỗi khi nhận ra mình cư xử chưa đúng với bạn. b) Nếu lớp em có một người bạn mới, em có + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thể làm gì để giúp bạn? - GV gọi HS nhận xét. - HS lên nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV cho HS xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video. sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện được yêu thích trong câu chuyện xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện cho người thân nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 4: MÙA THU CỦA EM (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: là, màu lá sen, rằm, lật trang vở,... (MB); con mắt, mở, xanh, màu lá sen, rước đèn, trang vớ... (MT, MN); ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2, - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt đầu năm học mới. - Luyện tập về dấu hai chấm. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ với cảm giác yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà âm nhạc” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS truyền tay nhau một - HS tham gia: hộp quà bên trong chưa các câu hỏi truyền tay nhau khi nghe nhạc, âm nhạc sẽ tạm dừng lúc đó hộp quà ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc thăm và trả lời CH + Câu 1: Bạn học sinh mới có điểm gì khác + Bạn ấy nhút nhát không dám kết bạn lạ? với mọi người. + Câu 2: Thầy giáo đã giúp A – i – a như thế + Thầy giáo cho bạn xem tranh..... nào? + Câu 3: Nội dung bài tập đọc nói lên điều + HS nêu nôi dung bài học. gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Mỗi mùa trong - HS lắng nghe. năm đều có vẻ đẹp riêng. Mùa thu không chỉ đẹp mà còn gắn với ngày tết đặc biệt dành cho các em, Tết Trung thu. Mùa thu cũng là mùa khởi đầucho một năm học mới. Bài thơ Mùa thu của em mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và yêu mùa thu hơn. - HS nêu lại đề bài. - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - GV HD đọc: giọng đọc vui tươi, nhẹ - HS lắng nghe cách đọc. nhàng. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ : (4 khổ) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến trời êm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lá sen. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến xuống xem. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: là, màu lá sen, rằm, lật - HS đọc từ khó. trang vở, con mắt, mở, xanh, rước đèn, - Luyện đọc câu: Mù thu của em / - 2-3 HS đọc câu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Là vàng hoa cúc/ Như nghìn con mắt/ Mở nhìn trời êm.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Cốm: Món ăn làm từ thóc nếp non rang chín, giã sạch vỏ, có màu xanh và hương thơm (cốm thường đượcgói trong lá sen). + Chị Hằng: Chỉ Mặt Trăng (tiên nữ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện Hằng Nga). đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Những hình ảnh nào trong bài thơ gắn với mùa thu? + Màu vàng của hoa cúc; màu xanh của - GV giới thiệu thêm hình ảnh hoa cúc cốm mới. vàng, hình ảnh cốm mới để giúp HS hiểu - HS lắng nghe được hình ảnh so sánh trong bài thơ bằng các chiếu tranh, ảnh + Câu 2: Mùa thu có gì vui đối với các bạn nhỏ? + Mùa thu, các bạn nhỏ được ngắm hoa cúc vàng, được ăn cốm mới, được rước đèn Trung thu; được khai giảng năm + Câu 3: Từ các câu trả lời trên, em hiểu vì học mới. sao tác giả đặt tên bài thơ là Mùa thu của + Vì mùa thu gắn với những sự vật được em? thiếu nhi yêu thích, với nhiều hoạt động + Câu 4: Chọn một khổ thơ em thích và cho của thiếu nhi. biết vì sao em thích khổ thơ đó? + HS nói lại theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu - GV Chốt: Tình cảm yêu mến của bạn biết. nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt đầu - HS đọc lại nội dung bài. năm học mới. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 * Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ 1 lần - GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng - HS đọc lại 1 lần bài thơ. khổ, cả bài thơ bằng cách: - HS lắng nghe. - Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ. - GV xoá dần bảng. Xoá từng cụm từ đến khi chỉ còn những từ đầu câu làm điểm tựa. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo bàn, tổ, dãy bàn. - HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ, cả bài thơ. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo cặp đôi - HS làm việc theo cặp đôi - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS chia sẻ ý kiến của mình. 1. Viết tiếp vào vở câu dưới đây để liệt kê những hình ảnh quen thuộc của mùa thu. Mùa thu là mùa của những màu sắc đẹp:màu xnah của bầu trời, + Mùa thu là mùa của những màu sắc đẹp:màu xnah của bầu trời,màu vàng rực của hoa cúc, màu đỏ của lá bàng, màu vàng tươi của những tia nắng - Gv gọi HS nhận xét, bổ sung. mới,... - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn. 2. Đặt một câu sử dụng dấu hai chấm để liệt kê các hoạt độngcủa thiếu nhi trong mùa thu - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - GV mời HS trình bày. ghép đúng các ý với nhau. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: + Mùa thu gắn liền với các hoạt động trẻ thơ, đó là: phá cỗ Trung thu, rước đèn ông sao, khai giảng năm học mới,... - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. ? Em có thấy mùa thu rất đẹp không? + HS trả lời theo ý hiểu của mình. Không khí mùa thu như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON GÓC SÁNG TẠO (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn tự giới thiệu về mình. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - HS biết tự giới thiệu về mình bằng lời nói, hình ảnh. - Phát triển năng lực văn học: Bài viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu, trang trí cho bài viết. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ – tự học, giải quyết vấn đề – sáng tạo: viết được đoạn văn giới thiệu bản thân rõ ràng mạch lạc; - Năng lực giao tiếp – hợp tác: giới thiệu được bản thân với các bạn trong nhóm, lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức nghe hát : Em là học sinh lớp - HS lắng nghe bài hát. 2 để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Viết một đoạn văn tự giới thiệu về em gắn ảnh em và trang trí bài làm - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý - HS quan sát, đọc gợi ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi đổi. thêm - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. 3.1. Viết đoạn văn tự giới thiệu về mình - GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ôli. 3.2. Giới thiệu đoạn văn. - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước của mình trước lớp. lớp - GV mời HS nhận xét - Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài nhận xét cùng cả lớp. - HS nộp vở để GV nhận xét bài. 4. Vận dụng. - GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS lắng nghe bài hát. + Cho HS lắng nghe bài hát. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. mình về nội dung bài hát. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: