Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TUẦN 20 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU(TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 3. Phẩm chất. -PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu - HS quan video. về chợ nổi Cà mau. +GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên + HS Cùng trao đổi vơi GV về chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. + Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... . Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - Hs lắng nghe. thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, - 1 HS đọc toàn bài. gợi cảm. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn1: Từ đầu đến tinh tươm. + Đoạn2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, - HS đọc từ khó. sóng nước, cầm lòng. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được nhữngkhu vườn, / rẫy Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm - HS đọc từ ngữ: quê mình.// + Chợ nổi: chợ họp trên sông, - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ hàng hóa bày bán trên thuyền. + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở + Chợ nổi Cà Mau họp lúc đâu? bình minh lên; chợ họp trên sông. + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên + Chợ họp trên mặt sông; hàng đất liền? trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát với nhau thành chợ; chợ chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ hoạt tấp nập ở chợ nổi? đậu sát vào nhau thành một dãy dài; người bán người mua trùng trình trên sóng nước; chủ ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Cảm giác như đang đứng giữa những khu vườn, những rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh hiểu biết. động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình - HS đọc lại nội dung bài. cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. - Cách tiến hành: 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong VBT: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: “Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1) được so sánh với “tiếng chàomời không lời” (sự vật 2). Sự vật 1 Từ so Sự vật sánh 2 Những là tiếng nhánh cây chào treo rau, mời trái không lời Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. được bày bán ở chợ nổi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm (4 – 5 - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: HS) – ghi kết quả vào VBT. Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn – HS đại diện nhóm trình bày của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời nhóm trình bày. quả của mình: hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được những khu vườn, những - GV tổ chức cho HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi:chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI VIẾT 3 CHÍNH TẢ Nhớ – Viết: TRÊN HỒ BA BỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. - Viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các BT chính tả âm vần. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu thiên nhiên, ý thức chăm chỉ lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời HS xem 1 clip về hồ Ba Bể - HS xem clip Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ thơ đầu của bài thơ Trên hồ Ba Bể. – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ đọc thầm theo để ghi nhớ. chính xác có thể mở sách đọc lại. - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 7 chữ: - HS nêu cách trình bày khổ Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi thơ 7 chữ dòng có 7 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở. - HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để ghi -1 HS đọc nhớ. - HS viết các khổ thơ vào – HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và viết bài. vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS đổi vở sửa bài cho số bài. nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm đường (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. – GV hướng dẫn cách làm BT: - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Điền chữ n hoặc l vào ô trống để hoàn thành các - Các nhóm sinh hoạt và làm tiếng. việc theo yêu cầu. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Giúp rùa con tìm đường về hang: Đường đi - HS điền chữ còn thiếu vào đúng được đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu với vở BT giúp rùa tìm đường chữ l. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng 1, rùa sẽ về về hang được hang. - GV chiếu slide) có đề bài tập (2a); - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: lo lắng, nảo động, giếng nước, cây nẩm, no nề, đồng lúa, lội suối, khoai lang, - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả nông dân, - Cả lớp đọc lại các từ đã điền đúng. Đường về hang đi qua các từ: lo lắng, đồng -GV cho HS đọc lại các từ. Cả lớp sửa bài (nếu lúa, lội suối, khoai lang. làm chưa đúng). -2 HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: 3a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng 1 hoặc n, có nghĩa cho trước. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc BT 3a. Cả lớp - GV hướng dẫn: dựa vào nghĩa để tìm tiếng, đọc thầm theo. chọn những tiếng có đặc điểm chính tả phù hợp. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày Đáp án: lỏng, nón, nồi. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Kể lại (hoặc đọc lại) được một câu chuyện (hay bài thơ, bài văn) đã đọc về cảnh đẹp quê hương, đất nước. – Biết trao đổi với các bạn; lắng nghe bạn nói và đáp lại phù hợp về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc, về nhân vật (hình ảnh, chi tiết) trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó. 1.2- Phát triển năng lực văn học - Làm giàu vốn truyện, thơ, văn có nội dung về cảnh đẹp của đất nước. Biết bày tỏ cảm xúc về câu chuyện (bài thơ, bài văn); tập nói có hình ảnh. 2.Năng lực chung + NL giao tiếp và hợp tác:biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói + Nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra ý nghĩa của câu chuyện và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất -Góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) mà các em đã đọc ở nhà về cảnh đẹp quê hương, đất nước ta. Sau đó, chúng ta sẽ trao đổi về câu chuyện hay bài thơ, bài văn đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Kể lại (hoặc đọc lại) được một câu chuyện (hay bài thơ, bài văn) đã đọc về cảnh đẹp quê hương, đất nước. + Biết trao đổi với các bạn; lắng nghe bạn nói và đáp lại phù hợp về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc, về nhân vật (hình ảnh, chi tiết) trong câu chuyện ( bài thơ, bài văn) đó. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) + Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ, bài - HS nghe văn) sẽ kể (đọc). - Hs nêu - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì),chuyện (bài) đó nói về cảnh đẹp nào. - HSquan sát - GV chiếu tranh, giới thiệu bài đọc mẫu trong SGK: Vẽ quê hương. +Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) và trao đổi trong nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi. GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích - Những HS chưa chuẩn bị các em trao đổi về nhân vật trong câu chuyện, được câu chuyện (bàithơ, bài về cảm xúc trước cảnh đẹp trong câu chuyện văn) để kể (đọc) có thể tự đọc (bài thơ, bài văn). bài thơ Vẽ quê hương. + Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài văn) và trao đổi trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. Lưu ý bài kể chuyện hoặc bài thơ / để nội dung trình bày của HS có cả truyện, thơ văn, (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả) − Nhóm còn lại nhận xét Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Trong khi trình bày, HS được phép nhìn sách nếu có chi tiết HS chưa ghi nhớ. 2. 2. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (bài thơ, bài văn) - 1 HS đọc BT 2 trong SGK. GV dựa vào câu hỏi gợi ý trong SGK để hướng dẫn HS trao đổi: - Hs thảo luận Nhóm 2 Gợi ý: - Hs nêu ý kiến + Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) - Nhóm khác nhận xét nào trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì sao? + Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều gì? - GV nhận xét, bổ sung( nếu có) - HS lắng nghe. - GV nhận xét về kết quả thực hiện BT 1, BT 2 của cả lớp. Bình chọn 2 giải thưởng: nhóm kể / đọc hay nhất và nhóm có ý kiến trao đổi hay nhất. Biểu dương và có phần thưởng phù hợp. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS quan sát video. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS cùng trao đổi về câu sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. chuyện được xem. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu hiện.- Lắng nghe, rút kinh chuyện cho người thân nghe. nghiệm. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI ĐỌC 4: SỰ TÍCH THÀNH CỔ LOA (TIẾT 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm vần khó do ảnh hưởng âm địa phương: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, chẳng bao lâu, Loa Thành,... .Ngắt nghỉ hơi cho đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: thành Cổ Loa, An Dương Vương, Tần, đàn, phù hộ, lẫy nỏ,... - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc nhở chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. - Biết tác dụng của dấu ngoặc kép; biết đặt câu có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Phẩm chất yêu nước qua việc tìm hiểu nội dung câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”. - Hình thức chơi: HS nối tiếp nêu tên một loại - HS tham gia trò chơi trái cây mà em biết. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới:Ở các bài đọc trước, các em đã được biết về nhiều địa danh đẹp, nổi tiếng ở ba miền Bắc, Trung, Nam, cảm nhận được sự giàu đẹp của đất nước Việt Nam. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự tích thành Cổ Loa, ở Đông Anh, Hà Nội – một địa danh gắn liền với câu chuyện về vua An Dương Vương, vị vua đã có công xây thành, giúp nhân dân ta đánh giặc, bảo vệ đất nước. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm vần khó do ảnh hưởng âm địa phương: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, chẳng bao lâu, Loa Thành,... . Ngắt nghỉ hơi cho đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: thành Cổ Loa, An Dương Vương, Tần, đàn, phù hộ, lẫy nỏ,... + Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc nhở chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Giọng đọc chậm rãi, trầm hùng, - HS lắng nghe cách đọc. phù hợp với nội dung truyền thuyết. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến phương Bắc. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đến giúp. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vua Thủy Tề. + Đoạn 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, chẳng bao lâu, Loa Thành. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Bỗng có một ông già râu tóc bạc trắng hiện lên,/ nói với vua rằng:// “Sáng mai,/ nhà vua ra đón ở bờ sông,/ sẽ có Thần Kim Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Quy đến giúp.”// - HS ghép được các từ ngữ với - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ lời giải từ ngữ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: ghép, HS sẽ thảo luận cả 4 câu hỏi. - Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + An Dương Vươnglà vị vua đã lời đầy đủ câu. lập nên nước Âu Lạc. Nhà vua + Câu 1: Qua đoạn 1, em biết điều gì về vua An cũng là người chỉ huy đánh thắng Dương Vương? quân xâm lược Tần. + Rất nhiều lần, thành cứ đắp cao lên là lại đổ sập xuống. + Câu 2: Ban đầu, công việc xây thành của nhà + Đó là Thần Kim Quy, sứ giả vua gặp khó khăn gì? của vua Thuỷ Tề. + Câu 3: Ai đã giúp nhà vua diệt trừ yêu quái, + Thần Kim Quy rút một chiếc xây Loa Thành? móng của mình đưa cho An + Câu 4: Thần Kim Quy làm gì và nói gì với nhà Dương Vương và bảo: “Nhà vua vua trước khi chia tay? giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có thể giết được hàng nghìn quân giặc.” - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết. - HS đọc lại nội dung bài. - GV Chốt: Bài viết giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc nhở chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Biết tác dụng của dấu ngoặc kép. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mời HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 1. Các dấu ngoặc kép trong bài đọc được dùng để làm gì? − GV gợi ý, giúp HS hiểu yêu cầu đề bài. − HS làm việc nhóm (mỗi nhóm 3 - 4 HS): + Tìm các câu có dấu ngoặc kép trong bài. + Thảo luận về tác dụng của dấu ngoặc kép. – HS đại diện cho nhóm trình - GV tổ chức nhận xét, xây dựng đáp án đúng: bày kết quả. + Trong bài, có hai câu có dấu ngoặc kép. Các - Các nhóm nhận xét. dấu ngoặc kép trong bài này đều có tác dụng bảo hiệu lời nói trực tiếp: • Trong câu “Sáng mai, nhà vua ra đón ở bờ sông, sẽ có Thần Kim Quy đến giúp.”, dấu ngoặc kép báo hiệu lời của ông già râu tóc bạc phơ nói với An Dương Vương. • Trong câu “Nhà vua giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có thể giết được hàng nghìn quân giặc.”, dấu ngoặc kép báo hiệu lời của Thần Kim Quy nói với An Dương Vương, - HS làm lại bài vào VBT. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Viết lại các câu dưới đây thành câu có hình ảnh so sánh bằng cách thêm vào sau từ in − 1 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc đậm từ ngữ phù hợp . thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. – HS thảo luận nhóm đôi - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 a) Bỗng có một ông già râu tóc - GV mời HS trình bày. bạc trắng như mây( như cước, - GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình như tuyết, như bông... ) hiện lên. bảy kết quả b) Vừa tan sương, có một con rùa Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 vàng lớn như một trái núi ( như một toà nhà, như cái nia, như cải nong...) bơi vào bờ. - HS nhận xét - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video chiếu về thành Cổ Loa. - HS quan sát video. + GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi. đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG GÓC SÁNG TẠO ĐỐ VUI: ĐÓ LÀ CẢNH ĐẸP NÀO? (TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Viết được đoạn văn về một cảnh đẹp trong ảnh (tranh) hoặc được giới thiệu qua câu đố. - Phát triển được kĩ năng nói – nghe tương tác qua hoạt động hỏi đáp về cảnh đẹp trong đoạn văn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết thể hiện cảm xúc khi viết, nói về cảnh đẹp đất nước. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin khi hỏi – đáp với bạn về cảnh đẹp đất nước trong ảnh (tranh), câu đố. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: yêu quê hương, đất nước; tự hào về quê hương, đất nước, - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức nghe hát : Quê hương tươi đẹpđể - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn về một cảnh đẹp trong ảnh (tranh) hoặc được giới thiệu qua câu đố. + Phát triển được kĩ năng nói – nghe tương tác qua hoạt động hỏi đáp về cảnh đẹp trong đoạn văn. + Phát triển năng lực văn học: Biết thể hiện cảm xúc khi viết, nói về cảnh đẹp đất nước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết về cảnh đẹp non sông GV trả Bài viết 2 (Bài 11): Viết đoạn văn nêu - GV nghe HS nhận xét, những điều em quan sát được trong bức ảnh giới sửa sai thiệu một cảnh đẹp ở nước ta. - Các nhóm khác nhận xét, Biểu dương những câu văn, đoạn văn hay. Nêu trao đổi thêm Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 những điều HS cần rút kinh nghiệm, - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn kể về cảnh đẹp đã chọn. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: 3.1. Chuẩn bị câu hỏi và viết đoạn văn (BT 1, BT 2) 3.1.1. Chuẩn bị câu hỏi (BT I) - HS báo cáo những việc GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. mình đã chuẩn bị (Lưu ý: - Chuẩn bị câu hỏi bí mật bằng một trong ba cách: Không “lộ bí mật” về nội a) Chép lại một câu đố đã học ở Bài 11. dung câu đố, bức tranh b) Chọn sẵn một hình ảnh ở Bài 11 mình chuẩn bị...); c) Mang đến lớp ảnh (hoặc tranh) một cảnh đẹp nổi tiếng ở địa phương. − HS viết đoạn văn vào - Viết câu đố vào giấy hoặc phô tô tranh, ảnh; gấp giấy, gấp giấy / che đoạn tranh, ảnh / giấy ghi câu đố lại để các bạn bắt văn để giữ bí mật. thăm. Nếu không có điều kiện phô tô tranh ảnh, HS có thể giữ bí mật tranh, ảnh đó để đố các bạn khi đến lượt mình được ra câu hỏi. 3.1.2. Viết đoạn văn (BT 2) – GV nêu yêu cầu: Mỗi HS viết một đoạn văn về cảnh đẹp đã chọn (trong tranh, ảnh hoặc câu đố đã - HS viết vào vở chuẩn bị). - 2-3 HS đọc bài viết - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS nhận xét - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2: Chơi đố vui (Hỏi đáp – BT 3) – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố vui theo - HS nghe HD luật chơi từng cặp: người hỏi, người đáp. – Cách chơi: Người hỏi đưa câu đố hoặc tranh ảnh để người đáp đoán tên cảnh đẹp.Sau khi nghe bạn trả lời, người hỏi nhận xét về câu trả lời của bạn. Tiếp đó,người hỏi đọc đoạn văn để người trả - HS chơi lời và cả lớp hiểu thêm về cảnh đẹp được -GV giúp đỡ giớithiệu trong tranh, ảnh hoặc câu đố. Giáo viên: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 – Đổi vai sau mỗi lần đố. – GV khen ngợi những sản phẩm sáng tạo (tranh ảnh đẹp, đoạn văn hay), những lời giải nhanh, - 2- 3 Hs đọc bài viết trước chính xác, lớp. - GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về nhà giới thiệu với người thân trước khi treo ở vị trí trang trọng trong lớp học suốt tuần. − GV khen ngợi, biểu dương HS. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mở cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - GV cho HS tham gia trò chơi đố vui về cảnh đẹp - HS chơi đất nước, GV nêu tên cảnh đẹp, HS trả lời cảnh đẹp đó ở đâu. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét tiết học. nghiệm. ------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: