Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 12/2/2023 TUẦN 22 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết đặt câu để phân biệt hai từ trái nghĩa; - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu quý quê hương; góp phần làm cho làng quê, xóm phố thêm đẹp; vui sướng trước sự đổi thay của quê hương. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới:Tiếp tục chủ - HS lắng nghe. điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. + Phát triển năng lực văn học: + Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, - 1 HS đọc toàn bài. vần, thanh - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. + Khổ 4:Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng - 2-3 HS đọc câu. lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten - Luyện đọc câu: Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Để những đêm trăng lặn/ - HS luyện đọc theo nhóm 4. Làm mặt trăng lao xao.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Làng quê của bạn nhỏ nằm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bên bờ sông Diêm; hình dáng lời đầy đủ câu. ngôi làng mềm mại như dáng + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng lúa/cong cong như hình lưỡi ngôi làng có gì đặc biệt? liềm + Làng quê đã có rất nhiều thay đổi: có các ngôi nhà cao tầng; những con đường rộng thênh + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với thang thay cho con đường lầy trước kia? lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Ngôi trường mới của bạn nhỏ rất khang trang, nằm + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả dưới những hàng cây rợp mát. như thế nào? + Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm xúc + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Tìm được từ trái nghĩa trong dòng thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: “Những con đường lầy lội / Giờ đã rộng thênh thang”. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV yêu cầu HS đọc đề bài. và trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Từ có nghĩa trái ngược với rộng là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. ngược nhau: - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: + lặng lẽ – ồn ào; - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + mọc – lặn ; - GV giao nhiệm vụ làm việc: + khang trang – lụp xụp. + GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. + “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược với từ đó. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo kết quả. - GV mời nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược – Một số HS đọc câu mình đã nhau vừa tìm được trong bài tập 2. đặt. HS có thể đặt thành 2 câu (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) hoặc 1 câu. VD: – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có chìm trong bỏng chiều. nghĩa trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng nghĩa trái ngược nhau. bừng sáng. + Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video. xưa và hiện nay. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi. em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI VIẾT 3 Nhớ – Viết: SÔNG QUÊ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 5 chữ. -Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âm cuối n / ng. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận cùng bạn 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước qua nội dung bài chính tả. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể bài “Quê hương” - HS tham gia nghe nhạc và hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Sông quê Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp chính xác có thể mở sách đọc đọc thầm theo để ghi nhớ. lại. - HS nêu cách trình bày khổ thơ - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 4 chữ: 4 chữ Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô so với lề vở. -1 HS đọc - HS đọc lại 1 lần 3 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS viết các khổ thơ vào vở. – HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết bài. - HS đổi vở sửa bài cho nhau. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp với ô - 1 HS đọc yêu cầu bài. trống. (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết - HS nối tiếp nhau đọc két quả hợp được với chữ s hay x? viết s hoặc x vào ô trống. - GV chiếu slide - Kết quả trình bày: - Một số nhóm trình bày kết quả. sương sớm, sáng bừng, chim sáo, xốn xang -2 HS đọc -GV cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng và đủ các chữ. Cả lớp sửa bài (nếu làm chưa đúng). - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm - 1 HS đọc yêu cầu a, dựa vào việc nhóm 4) nghĩa của tiếng bên cạnh chỗ GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng trống để chọn điền tiếng sẻ hoặc miền: Chọn tiếng phù hợp với ô trống tiếng xẻ vào chỗ trống cho đúng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d - Đại diện các nhóm trình bày hoặc gi thay cho ô vuông. chia sẻ, cưa xẻ, suôn sẻ, san sẻ - Mời đại diện nhóm trình bày. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: KHO BÁU ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nghe hiểu và nhớ nội dung câu chuyện Kho báu; Dựa vào tranh minh hoạ vàcâu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. + Hiểu ý nghĩa của câuchuyện: Cần yêu quý đất đai, chăm lao động. - Phát triển năng lực văn học Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Nếu biết yêu quý đất đai, lao động chăm chỉthì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất + NL giao tiếp và hợp tác: nghe – kể, trao đổi với bạn; + Nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra ý nghĩa của câu chuyện và bài học cho bản thân. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (chăm lao động, trân trọng giá trị lao động). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nghe hiểu và nhớ nội dung câu chuyện Kho báu; Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. + Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cần yêu quý đất đai, chăm lao động. G- Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện + Giới thiệu câu chuyện GV chiếu tranh, giới thiệu câu chuyện sẽ kể. - HS quan sát tranh +Nghe kể chuyện - Cả lớp nghe GV kể lần 1 GV kể cho HS nghe toàn bộ câu chuyện: Kể diễn cảm, chú ý cách mở đầu, kết thúc hấp dẫn; Chú ý giọng của người dẫn chuyện; giọng của - HS đọc 5 câu hỏi GV chiếu lên người cha. (Lần 1) bảng - GV nêu 5 câu hỏi gợi ý của SGK để định - HS nghe GV kể lần 2 nghe và trả hướng chú ý của HS. lời câu hỏi. - GV kể cho HS nghe lần lượt từng đoạn câu chuyện (lần 2), kết hợp sử dụng tranh minh hoạ - HS theo dõi video kể chuyện và đặt câu hỏi sau mỗi đoạn chuyện cho HS trả - HS lắng nghe và trả lời: lời; giúp HS ghi nhớ các tình tiết của câu chuyện. + Hai ông bà thường ra đồng từ - GV kể lần 3: cho HS xem video kể chuyện). lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi – HS trả lời đã lặn Mặt Trời; đến vụ lúa, họ các câu hỏi: cấy lúa; gặt hái xong, họ lại trồng (a) Hai vợ chồng người nông dân chịu khó như khoai, trồng cà. Họ không để cho thế nào? đất nghỉ; chẳng lúc nào ngơi tay. + Hai con của họ đều lười biếng / không chăm chỉ: ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền. Người cha nói: Ruộng nhà có b) Tính tình hai người con của họ ra sao? + một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng”. c) Trước khi mất, người cha dặn dò các con + Theo lời cha, hai người con đào điều gì? bởi cả đám ruộng để tìm kho báu. Vụ mùa đến mà vẫn chưa thấy d) Hai người con đã làm gì? Không tìm thấy thứ kho báu, họ đành trồng lúa. Hết cha nói, họ làm gì? mùa lúa, họ lại đào bới tiếp. + Họ đã hiểu lời cha dặn: muốn có nhiều của cải thì phải cần cù lao động, họ đã trở thành những người lao động chăm chỉ. e) Cuối cùng, hai người con đã như thay đổi như thế nào? - Nhóm tập kể từng đoạn câu chuyện +Kể chuyện trong nhóm -Nhóm xung phong kể chuyện – HS tập kể chuyện trong nhóm (luân phiên để trước lớp theo trò chơi GV hướng mỗi HS được kể tất cả các đoạn). dẫn GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện. - HS trả lời theo hiểu biết. +Thi kể chuyện trước lớp: Trò chơi: Ô cửa bí mật - 2 HS đọc. - Các nhóm cử đại diện chơi trò chơi - HS xung phong trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá bài kể - HS lắng nghe. của các nhóm / các bạn. 2. 2. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - 1 HS đọc BT 2 trong SGK. - HS thảo luận nhóm đôi (nhanh); - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. – GV tổng kết: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 (a) Kho báu mà người cha dặn các con tìm chính là thành quả của sức lao động,của sự cần cù, chăm chỉ. (b) Câu chuyện khuyên chúng ta yêu quý đất đai và chăm chỉ lao động: Nếu biếtyêu quý đất đai, lao động chăm chỉ thì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS quan sát video. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS cùng trao đổi về câu chuyện sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. được xem. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.- - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 4: PHÉP MÀU TRÊN SA MẠC (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ phiên âm tên riêng nước ngoài I-xra- en, các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: núi đá, nước, xen lẫn, phép mầu, khắc nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ sản...Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: I-xra-en, sa mạc, thuỷ sản, thu nhập Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 bình quân,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Trí thông minh và sự sáng tạo đã giúp người I-xra-en chiến thắng thiên nhiên khắc nghiệt, tạo nên những cánh đồng xanh tốt, những trang trại thuỷ sản trù phú trên sa mạc khô cằn, đưa I-xra-en trở thành một nước giàu mạnh. – Mở rộng vốn từ về nông thôn. Nhận biết và sử dụng được bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự diệu kì trong thành quả lao động của người dân I-xra-en qua các chi tiết đối lập nhau trong văn bản (giữa những khắc nghiệt của thiên nhiên và thành quả tuyệt vời như phép mầu của người dân). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: cần cù, vượt qua khó khăn, sáng tạo trong học tập và lao động - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS hãy giúp nàng tiên giải cứu sinh vật biển trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong - 4 HS tham gia: bài “Làng em” và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Làng quê bạn ở đâu? + Làng quê của bạn nhỏ nằm bên bờ sông Diêm Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với + có các ngôi nhà cao tầng; trước kia? những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả + Ngôi trường mới của bạn nhỏ như thế nào? rất khang trang, nằm dưới những hàng cây rợp mát + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? + (Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình.)- - GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ phiên âm tên riêng nước ngoài I-xra-en, các từ ngữ có âm, vần, thanh + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: I-xra-en, sa mạc, thuỷ sản, thu nhập bình quân,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. + Hiểu ý nghĩa của bài - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc. thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (6 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sa mạc. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thuỷ sản. + Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: núi đá, nước, xen lẫn, phép mầu, khắc nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ sản - 2-3 HS đọc câu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Luyện đọc câu: Nhờ hệ thống đường ống gắn các đầu nhỏ giọt,/ nước và phân bón được cung cấp thường xuyên,/ giúp cây phát triển,/ phủ - HS ghép được các từ ngữ với xanh sa mạc.// lời giải từ ngữ - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép, HS sẽ thảo luận cả 3 câu hỏi. - Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các + Người dân I-xra-en đã biến sa nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung. mạc thành ruộng đồng xanh tốt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt, tiết lời đầy đủ câu. kiệm nước và đảm bảo cung cấp + Câu 1: Người dân I-xra-en đã biến sa mạc nước, phân bón thường xuyên thành đồng ruộng xanh tốt bằng cách nào? cho cây trồng. + Các trang trại thuỷ sản được xây dựng ngay trên sa mạc khô cằn, xen giữa những cánh đồng cà chua, anh đào, ô liu,... + Câu 2: Các trang trại thuỷ sản của I-xra-en + Nhờ sự cần cù, trí thông minh, được lập ra ở đâu? sáng tạo, người I-xra-en đã làm nên “phép mầu trên sa mạc” + Câu 3: Nhờ đâu mà người I-xra-en đã làm nên - 1-2 HS nêu nội dung bài theo “phép mầu trên sa mạc”? hiểu biết. - HS đọc lại nội dung bài. GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài viết thể hiện sự thán phục của tác giả trước óc sáng tạo, sự cần cù và ý chí của người dân I-xra-en. Họ đã thực sự tạo ra “phép mầu” khi biến sa mạc vốn khô cằn, tưởng như không một giọt nước, thường không có cây cối nào mọc được thành những cánh đồng xanh tươi, những trang trại thuỷ sản lớn.. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Mở rộng vốn từ về nông thôn. + Nhận biết và sử dụng được bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi: 1. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? - HS gạch dưới các câu có từ - GV chiếu bài làm lên bảng. bằng vào VBT. Nêu ý kiến - Cho HS làm VBT a) I-xra-en phát triển chủ yếu - GV nhận xét tuyên dương. bằng trí óc sáng tạo. b) Ngành I-xra-en đã biến sa mạc thành ruộng đồng xanh tốt bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt. 2. Tìm các từ ngữ chỉ những sự vật thể hiện đặc điểm của nông thôn mới - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV mời HS trình bày. và ghép đúng các ý với nhau. GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình - Một số HS trình bày theo kết bảy kết quả quả của mình: Các từ ngữ chỉ những sự vật thể hiện đặc điểm của nông thôn mới là In-tơ-nét, nhà văn hóa, đèn điện, kĩ thuật mới, đường nhựa, máy nông nghiệp. - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video chiếu các con vậtsống - HS quan sát video. trên sa mạc + GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi. đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU Góc sáng tạo: THƯ GỬI NGƯỜI THÂN (T7 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được bức thư cho người thân theo 1 trong 2 đề; chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp. Biết viết phong bì thư - Phát triển năng lực văn học: Bộc lộ được cảm xúc của bản thân khi kể; thể hiện được tình cảm và thái độ lịch sự (lễ phép với ông, bà, cô, chú, bác,..); sử dụng từ xung hô, lời chào, lời chúc,... phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc viết thư cho đối tượng giao tiếp cụ thể, góp phần phát triển năng lực tự chủ khi tập gửi thư 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bồi dưỡng tình cảm gia đình thông qua việc viết thư, đồng thời củng cố ý thức và niềm tin về xây dựng nông thôn mới; bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, yêu thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức nghe hát : ba ngọn nến lung linh để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Viết được bức thư cho người thân theo 1 trong 2 đề; chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp. Biết viết phong bì thư - Phát triển năng lực văn học: Bộc lộ được cảm xúc của bản thân khi kể; thể hiện được tình cảm và thái độ lịch sử - Cách tiến hành: Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết thư thăm bạn - GV trả Bài viết 2 (Bài 12): Viết thư thăm bạn - GV nghe HS nhận xét, sửa sai (trả lời bức thư của bạn). - Các nhóm khác nhận xét, trao Biểu dương những câu văn, đoạn văn hay. Nêu đổi thêm những điều HS cần rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3.1. 1. Giới thiệu bài- GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ôli. 3.2. Chuẩn bị. − GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1. - 1-3 HS đọc bài viết của mình – GV cho HS chọn đề 1 hoặc đề 2. trước lớp- các HS khác nhận xét − GV đặt câu hỏi gợi ý: +Em sẽ viết thư gửi ông nội em + Em sẽ viết thư gửi ai? gửi nội em. +Em viết nơi viết thư; ngày, + Dòng đầu thư, em sẽ viết thế nào? tháng, năm viết thư, VD: Nghệ An, ngày tháng năm 2022). + Em dùng cặp từ xưng hô nào để thể hiện sự +Em sẽ viết: Ông kínhyêu của kính trọng? cháu! / Nội yêu quý của con!/... + Trong phần nội dung, em sẽ hỏi thăm ông điều + Em sẽ hỏi thăm sức khoẻ của gì, kể cho ông nghe điều gì? ông, kể cho ông nghe về cảm xúc của em sau một chuyến về thăm quê (một kì nghỉ ở nông thôn) / kể về những thay đổi tốt đẹp gần đây ở địa phương em. + Phần cuối thư, em chúc ông điều gì, hứa hẹn Em sẽ chúc ông luôn mạnh điều gì? khoẻ. Em hứa sẽ đi thăm ông vào kì nghỉ hè tới. + Kết thúc lá thư, em viết gì? + Em viết lời chào ông, kí tên - GV nhận xét, tuyên dương. và viết tên của em. 3.3: Viết thư (BT 1, BT 2) -HS viết thư vào giấy đã chuẩn bị. HS minh hoạ - HS viết vào giấy nội dung bức thư: vẽ tranh minh hoạ, hoặc gắn tranh ảnh chuẩn bị sẵn. -GV giúp đỡ − GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, kém; khuyến khích HS khá, giỏi viêt, sáng tạo; phát hiện những bức thư hay. - 2- 3 Hs đọc bài viết trước lớp. - GV mời một vài em đọc thư trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS viết thư hay, diễn đạt lưu loát; dùng từ xưng hô phù hợp, tình cảm; minh hoạ đẹp, phù hợp nội dung bức thư. - GV đọc, chữa 5 – 7 bức thư (lỗi chính tả, từ, câu,...). HS tự chữa lỗi trong bức thư của mình. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả - HS trang trí thêm trên phong lớp. bì thư, như vẽ hoa, ngôi sao,... 3.4: Viết phong bì thư (BT 3) vào những vị trí phù hợp. HS thực hành viết các thông tin cần thiết lên phong bì đã chuẩn bị; dán tem thư. - Một số HS giới thiệu phong bì thư của mình. HS và GV nhận xét. GV hướng dẫn HS sửa / bổ sung thông tin trên phong bì 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mở cho HS chơi trò chơi: Gấp thư +GV cho HS tham gia trò chơi để nhận biết cách - HS lắng nghe bài hát. gấp thư, bỏ thư vào phong bì, dán phong bì để - Cùng trao đổi với GV về cảm chuẩn bị gửi thư. nhận của mình về cách gấp + Nêu cảm nhận của em khi gấp phong bì thư phong bì thư. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: