Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 16/2/2024 TUẦN 24 TIẾNG VIỆT Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. + Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. + Tự rút ra được bài học cho bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ - HS quan sát ảnh bóng đá “nhí” + Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá? - HS trả lời + Có những bạn nào thích xem bóng đá? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các - HS lắng nghe em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào bài học nhé! - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng) + Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy. (Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường) + Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích - HS đọc từ khó. lô, cái lưng, xin lỗi - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi !// Cụ ơi !// Cháu xin lỗi cụ.//” - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý: Câu 1: a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi a) Trận bóng gây nguy hiểm bóng. cho người chơi bóng. – Đoạn 1 b) Sự ân hận của Quang b) Sự ân hận của Quang – Đoạn 3 c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi c) Trận bóng gây nguy hiểm đường. cho người đi đường. – Đoạn 2 + Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm Câu 2: những chi tiết thể hiện điều đó. Quang ân hận vì việc làm của mình đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã). Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.” + Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng Câu 3: trên đường phố không? Vì sao? Không đồng tình, vì đây là hành động vi phạm an toàn giao thông, có thể gây nguy hiểm cho người chơi bóng và những người xung quanh. + Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Câu 4: Không được đá bóng trên đường phố vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình và cả cho những người đi đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy định ở nơi công cộng,... - GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ? Qua bài học này, em có mong muốn gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình, - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay suy nghĩ của mình. những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho phép; có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn luyện sức khỏe. Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu ngoặc kép đó được dùng để làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. + “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”. + Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi liền sau dấu hai chấm. + Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân vật. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu ngoặc kép. Đặt câu Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hùng: - Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo rồi! HÀ THU - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc nối tiếp truyện vui. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp nghĩ đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui cho phù hợp. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS trình bày. quả của mình - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: - HS quan sát, chữa bài Đặt câu Hùng: - Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói.”. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo” rồi! - HS trả lời: Dùng để đánh - GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc dấu từ ngữ hoặc câu văn kép? được trích dẫn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video. sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút ra bài học. (Video youtube: + GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu? + Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì? - Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị dẫn truyền điện hay trên đường phố. + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI VIẾT 3: NGHE - VIẾT: CHIỀU TRÊN THÀNH PHỐ VINH PHÂN BIỆT CH/TR, T/CH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”. - Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần it/ich. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi trình bày bài viết. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi - HS quan sát và trả lời câu hỏi chiều trên thành phố Vinh. theo cảm nhận của mình. + Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh chưa? + Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành phố Vinh vào buổi chiều như thế nào? + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động: Nghe – viết. a) Chuẩn bị: - GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành phố - HS lắng nghe Vinh”. - Gọi HS đọc - 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc - Gọi HS nhận xét. thầm theo. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết - HS phát hiện các từ dễ viết sai chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm mặc, sai. thoảng) - GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu. - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - GV hướng dẫn cách viết: - HS lắng nghe Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô. Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm, dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn văn, tên riêng và sau dấu chấm. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết. - Cả lớp đọc thầm b) Viết bài: - GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm - HS lắng nghe và viết bài từ. Mỗi cụm từ đọc 3 lần) vào vở. - GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn. c) Sửa bài: - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi. - HS đổi vở soát lỗi (gạch - GV đọc lại để HS soát lỗi. chân từ viết sai bằng bút chì. Yêu cầu bạn viết lại cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài) - Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài - HS quan sát và nhận xét viết của bạn. Gợi ý: bài viết của bạn. + Nội dung bài viết + Chữ viết + Cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nộp bài. 3. Luyện tập. Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống. - HS quan sát (GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.) a) Chữ ch hay tr? - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bài yêu cầu gì? - HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào - HS trả lời vở. - HS thảo luận nhóm và làm - Gọi đại diện nhóm trình bày bài - Mời các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đại diện nhóm nhận xét Gió đưa cành trúc la đà - HS quan sát Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Mịt mù khói tỏa ngàn sương Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao, sửa lại bài theo đúng đáp án. b) Chữ t hay ch? - HS sửa bài theo đáp án. - HS quan sát - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Bài yêu cầu gì? - HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào - HS trả lời vở. - HS thảo luận nhóm và làm - Gọi đại diện nhóm trình bày bài vào vở. - Mời các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đại diện nhóm nhận xét Hương thích ngắm thành phố từ trên boong tàu. - HS quan sát Khi biển lặng, cô thấy thành phố như xít lại gần. Những ánh đèn chi chít, lấp lánh tựa sao sa. Tháp nhà thờ chênh chếch trên nền trời đêm. Gió đưa tiếng chuông ngân nga văng vẳng. - - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại đoạn văn - HS sửa bài theo đáp án. hoàn chỉnh, sửa lại bài theo đúng đáp án. Bài 3: Tìm từ ngữ. - HS quan sát (GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.) a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau: - Đồ dùng bằng bông, len, dạ, vải, đắp lên người khi ngủ cho ấm. - Cây cùng họ với cam, quả có nước chua, dùng làm gia vị hay pha nước uống. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Tác phẩm nghệ thuật được thể hiện bằng đường nét và màu sắc. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc bài - GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh: - HS lắng nghe và chơi trò Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các câu chơi. trả lời đúng cho các câu hỏi. - GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe ĐÁP ÁN: Cái chăn, cây chanh, bức tranh. - HS sửa bài theo đáp án - Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng. - HS quan sát b) Chứa tiếng có vần it hoặc ich, có nghĩa như sau: - (Tiếng cười) nhỏ, liên tục, biểu lộ sự thích thú. - (Tiếng khóc) nhỏ và rời rạc, xen với tiếng xịt mũi. - HS đọc bài - Có thái độ nhã nhặn, lễ độ. - HS lắng nghe và chơi trò - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh: Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các câu - HS lắng nghe trả lời đúng cho các câu hỏi. - HS sửa bài theo đáp án - GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học sinh. ĐÁP ÁN: Khúc khích, thút thít, lịch sự. - Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 KỂ CHUYỆN: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ nội dung câu chuyện đã học, dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi. Kể lại được từng đoạn truyện bằng lời một nhân vật theo yêu cầu. - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện; biết đóng vai nhân vật thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trong khi kể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện luật giao thông và các nguyên tác, quy định trong cộng đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video. lớp, trường hoặc Youtube. - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS nội dung, cách kể chuyện có trong giờ kể chuyện. trong vi deo, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 cho bản thân chuẩn bị kể - GV nhận xét, tuyên dương chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nhập vai - HS lắng nghe nhân vật để kể lại truyện. Đó là một nhiệm vụ rất thú vị đấy. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, chúng ta cần phải làm như thế nào? Các em cùng chú ý theo dõi bài học nhé! 2. Khám phá. 2.1. Kể lại câu chuyện “Trận bóng trên đường phố”. - HS đọc yêu cầu bài - GV mời 2 HS đọc lần lượt từng yêu cầu a,b và câu hỏi dưới mỗi tranh. a) Dựa vào tranh, kể lại đoạn 1 của câu chuyện “Trận bóng trên đường phố” theo lời nhân vật Long. b) Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2 và 3 của câu chuyện theo lời nhân vật Quang. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 yêu cầu. - GV chia nhóm phù hợp theo số lượng HS lựa chọn các yêu cầu này. - HS lựa chọn 1 trong 2 yêu (Các thành viên mỗi nhóm thực hiện cùng một yêu cầu. cầu) - HS vào nhóm theo nhân vật - GV gợi ý: mình đã chọn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Khi thực hiện nhập vai nhân vật kể lại truyện cần lưu ý gì? - HS trả lời theo suy nghĩ + Khi đóng vai nhân vật trong truyện, em phải chú ý của mình. xưng hô như thế nào? - GV hướng dẫn HS xác định vai nhân vật sẽ nhập, dựa vào đoạn truyện trong SGK để thay đổi cách - HS lắng nghe xưng hô cho phù hợp. (Thay tên nhân vật, hoặc những từ/cụm từ chỉ nhân vật đó bằng “tôi” hoặc “mình”/”tớ”, ...; thay những từ, cụm từ chỉ số nhiều, trong đó có nhân vật bằng “chúng tôi”/”chúng tớ”, “chúng ta”, ... 2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp nội dung câu chuyện định kể dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý. - HS thảo luận ghi nhanh - GV mời một số HS lên trình bày. ra nháp. - Đại diện nhóm trình - Mời HS khác nhận xét. bày. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện nhóm nhận xét - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh nơi - HS quan sát video. khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS cùng trao đổi về câu trong câu chuyện chuyện được xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS lắng nghe, về nhà thực người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ----------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI ĐỌC 4: CON KÊNH XANH GIỮA LÒNG THÀNH PHỐ (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ khó (Ví dụ: Xơ-un, 1977, 2003, 6km) Từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. (Ví dụ: là, nặng, làm sống lại, dòng nước,...(MB), rất thanh bình, đã từng, dỡ, đường dẫn nước thải, chuyển đi, hưởng, vẻ đẹp, thiên nhiên (MT,MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (cống hoá, đường cao tốc, ...). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi những việc làm thiết thực của con người để góp phần làm cho môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. - Phát triển năng lực văn học: + Biết trình bày bài viết có tính logic, hệ thống (ví dụ theo diễn biến thời gian) + Biết thể hiện suy nghĩ của bản thân về một vấn đề gợi ra văn bản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV giới thiệu một số hình ảnh về sự hồi sinh của - HS quan sát ảnh các dòng sông trên thế giới hoặc các dự án cải tạo một số dòng sông ở Việt Nam. Link tham khảo: song-duoc-hoi-sinh-4012052.html Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Link tham khảo: nghiem-hoi-sinh-nhung-con-song-song-mon-o- chau-a-post399229.amp - GV dẫn dắt vào bài mới: Hồi sinh các dòng sông là việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là trong bối cảnh vấn đề ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở mức báo động trên phạm vi toàn cầu. Tại thủ đô Xơ-un của Hàn Quốc cũng có một dòng kênh - HS lắng nghe được hồi sinh vô cùng kì diệu. Chúng ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay “Con kênh xanh giữa lòng thành phố” để biết đến sự hồi sinh kì diệu đó nhé! - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến ô nhiễm nặng. (Con kênh bị ô - HS quan sát nhiễm) + Đoạn 2: Tiếp đến cao tốc nhiều tầng. (Con kênh được cống hoá) + Đoạn 3: Phần còn lại (Con kênh được làm sạch) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Xơ-un, 1977, 2003, 6km, cống - HS đọc nối tiếp theo đoạn. hoá, đường cao tốc, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Để hạn chế mùi hôi từ con kênh/ và để phát triển - 2-3 HS đọc câu. giao thông,/ năm 1977,/ con kênh được cống hoá.// Con kênh đã góp phần thay đổi bộ mặt đô thị,/ tạo điều kiện để người dân được tận hưởng/ vẻ đẹp thiên nhiên giữa lòng thành phố.// Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu + Câu 1: Những thông tin sau được nêu ở đoạn nào? hỏi: Ghép đúng: Câu 1: Câu a. – Đoạn 1 Câu b – Đoạn 3 Câu c – Đoạn 2 + Câu 2: Người dân được hưởng lợi ích gì khi con kênh ô nhiễm và hai bên bờ được cải tạo thành công viên? Câu 2: Khi con kênh ô nhiễm được cải tạo, người dân được sống trong bầu không khí trong lành, được + Câu 3: Theo em, lợi ích nói trên có quan trọng tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên không? Vì sao? giữa lòng thành phố. Câu 3: Lợi ích này rất quan trọng vì vừa giúp cho người dân có chỗ vui chơi, ngắm cảnh; vừa tốt cho sức khoẻ + Câu 4: Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì? Chọn ý em của người dân vì họ được hít thích: thở không khí trong lành,... a) Cần giữ cho môi trường đô thị luôn xanh, sạch, đẹp. Câu 4: b) Cần làm sạch kênh rạch để hạn chế ô nhiễm mạch a. Vì điều đó sẽ tốt cho con nước ngầm. người, thành phố trở nên đẹp và văn minh hơn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b. Mạch nước ngầm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước c) Em mong con kênh (dòng sông) nơi em ở cũng mà con người sử dụng. Vì được cải tạo sạch, đẹp vậy, cần làm sạch kênh rạch để hạn chế ô nhiễm mạch d) Suy nghĩ khác (nêu cụ thể suy nghĩ đó). nước ngầm. c. Để mọi người có chỗ vui - GV mời HS nêu nội dung bài. chơi / để không khí trở nên - GV Chốt: Bài đọc nói về những nỗ lực của trong lành. chính quyền và người dân thủ đô Xơ-un đã làm d. HS trả lời theo suy nghĩ của “hồi sinh” một con kênh sau hàng thế kỉ bị ô nhiễm mình. và nằm im dưới những lớp bê-tông cống hoá. Sự - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo hồi sinh của con kênh giúp cho thành phố thêm suy nghĩ của mình. xanh, sạch, đẹp và người dân nơi đây được sống gần gũi với thiên nhiên hơn. 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT1) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ chỉ sự vật: thị trấn, thị xã, thành phố, đô thị, giao thông, công viên. + Từ chỉ đặc điểm: thanh bình, thuận tiện, phát triển, hiện đại, ô nhiễm, tráng lệ. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi nghĩa của một số từ mà có thể HS chưa rõ - HS trả lời theo ý hiểu của để tăng thêm hiệu quả của việc học mở rộng vốn từ. mình. GV giải thích: Ví dụ: Tráng lệ: to lớn, đẹp một cách lộng lẫy. Phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo - HS lắng nghe và ghi nhớ. chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Đặt câu với từ ngữ ở BT1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cách chơi: Luật chơi: GV tạo các nhóm thi, mỗi nhóm 3 học sinh, thi đặt câu với nhóm khác. Có thể tạo nhóm bằng cách để HS tự chọn thành viên hoặc GV chọn ngẫu nhiên (ví dụ: cứ 3 HS có tên bắt đầu bằng cùng một âm vào một nhóm). + Lập nhóm giám khảo để đánh giá kết quả cuộc thi. + Hướng dẫn cách đặt câu: Mỗi học sinh trong nhóm thi đặt 1 câu chứa 1 từ ngữ ở BT 1; câu sau - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. phải lặp lại ít nhất 1 từ ở câu trước. - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. Ví dụ: A: Tôi được đi thăm thành phố. - HS làm việc chung cả lớp: B: Thành phố có công viên. suy nghĩ đặt dấu ngoặc kép vào C: Công viên rất hiện đại. đoạn truyện vui cho phù hợp. Hoặc cũng có thể đưa ra yêu cầu các câu có sự - Một số HS trình bày theo kết liên kết với nhau về nội dung đã quả của mình tạo thành một đoạn văn (không nhất thiết câu sau phải lặp lại một từ của câu trước). - HS quan sát, chữa bài Ví dụ: A: Nghỉ hè, chúng tôi được bố mẹ cho đi thăm thành phố Nha Trang, B: Ở đó, có công viên Phù Đổng với những trò chơi mạo hiểm rất thú vị. C: Giá mà khu vui chơi trẻ em trong thị trấn của chúng tôi cũng có những trò chơi đó thì thích biết bao! – GV tổ chức trò chơi: + Lần lượt hai nhóm thị trước lớp (mỗi nhóm có 2 – 3 phút để thực hiện). + Khi các nhóm trình bày, các bạn còn lại theo dõi, - HS trả lời: Dùng để đánh ghi chép và nhận xét kết quả dấu từ ngữ hoặc câu văn trả lời của nhóm bạn, khuyến khích sửa lỗi của được trích dẫn. nhóm bạn (nếu có). + Nhóm giám khảo nêu ý kiến. − GV nhận xét và khích lệ HS. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video hoạt hình để cùng tìm hiểu - HS quan sát video. nước bẩn do đâu? Link: + GV nêu câu hỏi: Qua video vừa rồi, theo em nước + Trả lời các câu hỏi. bẩn do đâu? + Vậy chúng ta cần làm gì để bảo về nguồn nước? - Nhắc nhở các em: Không nên vứt rác bừa bãi xuống sông, suối, ao, hồ, ... điều đó sẽ làm ô nhiễm môi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trường và còn gây ra các bệnh nguy hiểm cho chính bản thân chúng ta và những người xung quanh. Hãy có những hành động đẹp, góp phần bảo vệ môi trường thêm xanh, sạch và đẹp hơn mỗi ngày. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: