Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 30, Chủ điểm: Ngôi nhà chung - Bài 17: Đất nước của em - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 25 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 30, Chủ điểm: Ngôi nhà chung - Bài 17: Đất nước của em - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 8/4/2023
TUẦN 30
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI ĐỌC 1: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, 
rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ 
hơi đúng.Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.(dím, gấc, cầu vồng ) 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng 
nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và 
giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp.
 - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà
 chung hạnh phúc của mọi người.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ 
đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự 
là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần 
bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi 
nhà chung qua bài thơ.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà 
 năm học mới. chung”
- Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu”. GV phổ biến + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 luật chơi hướng dẫn cách chơi. mình.
Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và - Nghe và quan sát để tìm các từ 
 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó. hàng dọc, hàng ngang
- Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI
 bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG
 dọc có 7 chữ cái. + Hàng ngang 3: HỢP TÁC
 + Hàng ngang 4: THI ĐUA
 + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT
 + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI
 + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN
 + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinhđịa phương dễ viết sai (lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, 
rực rỡ, .)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (dím, gấc, cầu vồng...)
- Phát triển năng lực văn học: 
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia khổ: (6khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến rập rình.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đếncầu vồng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, 
trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ.. - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: 
Mái nhà của chim /
Lợp nghìn lá biếc//
Mái nhà của cá / - HS luyện đọc theo nhóm 4.
Sóng xanh rập rình.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
 + Đó là mái nhà của chim, của 
trong sgk.
 cá,của nhím, của ốc, của em, của 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 bạn.
lời đầy đủ câu.
 + Là bầu trời xanh / Là bầu trời 
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” 
 xanh bao la..
nào?
 + Là Trái Đất
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì?
 + Hình ảnh đẹp về những “mái 
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn nhà riêng” của chim, của cá, của 
loài dưới mái nhà ấy là gì? nhím, của ốc, của em, của
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài bạn. Hay những hình ảnh đẹp về 
thơ? Vì sao? bầu trời, về hình ảnh nắm tay 
 nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu 
 “Một mái nhà chung”,...
 - Trả lời theo ý hiểu của mình.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Mỗi vật, mỗingười có cuộc sống 
riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời 
và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ 
gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả 
chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ sauvào nhóm thích hợp 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 và tìm đáp án đúng
− GV chia bảng lớp thành 2 nửa:
+Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ 
nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ).
+ Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi +Nhóm a (các loài trên Trái 
hình ghi tên một nhóm từ ngữtrong SGK. Đất): người, cây, chim, cả.
– GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, +Nhóm b (môi trường sống): 
gắnvào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích bầu trời, không khi, đất, nước.
hợp. +Nhóm c (những việc cần làm 
- GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp vì môi trường): bảo vệ môi 
sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nốinhau lên bảng trường, giữ gìn nguồn
làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào nước, giảm khí thải, tiết kiệm 
hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là nước, tiết kiệm điện.
tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh - Một số HS trình bày theo kết 
hơn. quả của mình
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài - Nêu yêu cầu
tập trên. - Viết vào vở BT một câu về 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. những việc cần làm.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp VD:
 + Mọi người cần tiết kiệm nước. 
GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các / Em tiết kiệm nước.
câu đã viết + Mọi người cần bảo vệ môi 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV mời HS trình bày. trường. / Chúng em cùng mọi 
 người bảo vệ môi trường.
 - Nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần 
thực hiện để làm cho Trái Đất thật sựlà một ngôi 
nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ 
giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
 Một vài HS mở lần lượt mởcác ô cửa và thực 
hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc 
bàn / tổ) đọc lạimột đoạn văn hoặc được cả lớp 
vỗ tay hoan hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện 
ra hình ảnh minh hoạ bài đọc, - Học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS học thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt,
- Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà 
chung nhé.
+ Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà 
hãy yêu thương và đoàn kết với nhau 
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng 
dụng:
+ Viết tên riêng: Ý Yên.
+ Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát.
- Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh
đẹp của 2 dòng thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.Biết tự 
giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng). 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết 
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật 
 Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò trong câu: chiếc áo
 + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
 sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
 Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
X, Y.
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau 
giữa các chữ X, Y. - HS quan sát lần 2.
- GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
- GV cho HS viết bảng con. X, Y.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Ý Yên - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh - HS viết tên riêng trên bảng 
Nam Định, có nhiều làng nghềnổi tiếng. con: Ý Yên.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
 Xuân tươi sắc hoa đào
 - HS trả lời theo hiểu biết.
 Hè về, sen toả ngát. - HS viết câu ứng dụng vào 
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. bảng con:
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ Xuân tươi sắc hoa đào
đẹp của mỗi mùa (mỗi mùacó một loài hoa đẹp).
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Hè về, sen toả ngát.
 - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 
3.
+ Viết tên riêng: Ý Yên và câu ứng dụng Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát 
trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
dung: hành.
+ Luyện viết chữ X, Y.
+ Luyện viết tên riêng: Ý Yên
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Hè về, sen toả ngát. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV
- Nhận xét một số bài, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 TRAO ĐỔI: TIẾT KIỆM NƯỚC(T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi, nêu lại 
 đượcthông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu 
 bộ, nét mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
 - Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao, đổi cùng các bạn về nội dung được nghe.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong bài văn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được thông tin theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi 
 cùng các bạn về thông tin đã được nghe mộtcách chủ động, tự nhiên, tự tin
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về thông tin đã 
 nghe về việc sử dụng nước.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có ý thức tiết kiệm 
 nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
 - Cách tiến hành:
 Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nghe một - HS quan sát video.
số thông tin (xem video)và cùng nhau trao đổi về - HS nghe
việc tiết kiệm nước. Con người và muôn loài đều 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
cần cónước. Chúng ta đã sử dụng nước như thế nào 
và vì sao phải tiết kiệm nước? Các em lắng nghe 
một số thông tin sau đây, rồi cùng nhau trao đổi 
nhé!
 - GV mở video kể chuyện của một HS trên khác 
trong lớp, trường hoặc Youtube .
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu 
chuyện trong video.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu:
 + Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH, nêu lại được thông 
 tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét 
 mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
 - Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
2.1. HĐ 1:Nghe và nói lại thông tin (BT1) - 3 HS tiếp nối nhau đọc thông 
* Chuẩn bị tin trong 2 khung màuvà nói tên 
-GV giới thiệu tên bài, mời 3 HS tiếp nối nhau các sự vật trong hình minh hoạ 
đọc thông tin trong 2 khung màuvà nói tên các sự ở bên mỗi khung màu đó:
vật trong hình minh hoạ ở bên mỗi khung màu 
đó: +HS 1 đọc thông tin ở khung 
 màu cam; sau đó nói tên sự vật 
 trong hình 1, hình2: Hình 1 là 
 một khóm lúa chín, hình 2 là 
 một chùm quả cà chua chín.
 +HS 2 đọc thông tin ở khung 
 màu xanh lá cây; sau đó nói tên 
 sự vật trong hình3, hình 4: Hình 
 3 là một con lợn (heo), hình 4 là 
- GV: Những dòng chữ ở khung màu và các hình một con bò.
minh hoạ sẽ giúp các em nhớthông tin mà cô sẽ 
kể. Khi nghe cô kể, các em chú ý nhìn vào các - HS nghe
dòng chữ và hình minh hoạ nhé!
-GV viết một số từ khó lên bảng, mời 1 HS đọc, 
sau đó cả lớp đọc: nước mặn,nước ngọt, trực tiếp, 
gián tiếp.
-GV giúp HS giải nghĩa các từ trên:
+Nước mặn: chỉ nước ở biển (có vị mặn vì có 
hàm lượng muối cao).
+Nước ngọt: chỉ nước ở sông, suối, hồ, giếng,...
+ Trực tiếp: tiếp xúc, sử dụng không qua trung 
gian.
+ Gián tiếp: trái nghĩa với trực tiếp.
 - HS nghe và ghi nhớ
* Nghe thông tin
GV nói (hoặc đọc) lần 1, không dừng lại. Sau đó 
nói (đọc) tiếp lần 2, lần 3; dừnglại sau mỗi đoạn 
để HS kịp ghi nhớ thông tin. Dưới đây là văn bản 
thông tin:
Tiết kiệm nước
1. Người ta thường nói “nhiều như nước”. Nhưng 
phần lớn nước trên bề mặt TráiĐất là nước mặn, 
chứ không phải nước ngọt. Trong khi đó, con 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
người hằng ngàyphải dùng rất nhiều nước ngọt để 
ăn uống, tắm giặt và sản xuất.
2. Bạn sẽ giật mình khi đọc các thông tin sau:
– Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít nước; 1 kg ngũ 
cốc cần 1 300 lít.
– Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lít nước; 1 kg thịt 
bò cần 15 000 lít. - Không. Vì phần lớn nước trên 
3. Tính trung bình mỗi người phải dùng 4 150 lít bề mặtTrái Đất là nước mặn, 
nước một ngày (150 lít trực tiếp,4 000 lít gián không dùng để ăn uống, tắm 
tiếp). Nếu không tiết kiệm nước thì trong 25 năm giặt và sản xuất được.
tới, nhân loại sẽthiếu nước nghiêm trọng. - Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít 
Theo sách Hãy bảo vệ nguồn nước – Protégeons nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300 
l'eau , NXB Vagnon, Pháp, 2019 (Minh Đức lít.
dịch) - Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 
*Trả lời câu hỏi lit nước; 1 kg thịt bò cần 15 000 
a,GV nêu CH về đoạn 1: Nước trên bề mặt Trái lít.
Đất để ăn uống, tắm giặt vàsản xuất có phải là vô - Mỗi ngày, một người dùng hết 
tận không? 4 150 lít nước.
- Yêu cầu HS dựa vào các thông tin và hình minh - Nếu không biết tiết kiệm nước, 
hoạ trong SGK nói lại nội dungđoạn 2 (CH a). sau 25 năm nữa, nhân loại sẽ 
 thiếu nướcnghiêm trọng.
 b) Trung bình, một người cần bao nhiêu lít nước 
 mỗi ngày?
 c) Sau bao nhiêu năm nữa, nhân loại sẽ thiếu 
 nước nghiêm trọng?
 GV chốt: Trong cơ thể có khoảng 60% nước. Cơ - HS nêu yêu cầu
 thể liên tục mất nước chủ yếu qua nước tiểu và HS thảo luận nhóm, báo cáo kết 
 mồ hôi. Như vậy để ngăn ngừa tình trạng mất quả:
 nước, bạn cần phải uống đủ nước Viện Y tế a) Chúng ta phải tiết kiệm nước 
 Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) thường khuyến nghị nên vì việc gì cũng cần đến nước. 
 uống 8 ly với thể tích 8 ounce/ly, tương đương Tính trung bình,mỗi người một 
 với khoảng 2 lít mỗi ngày. ngày dùng đến 4 150 lít nước. 
 Trong khi đó, nước trên bề mặt 
3. Luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Trao đổi về việc tiết kiệm nước (BT 2) TráiĐất có thể dùng cho sinh 
− Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 và các gợi hoạt (dùng để ăn uống, tắm giặt, 
ý. sản xuất) không phải làvô tận. / 
- Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời. Chúng ta phải tiết kiệm nước vì 
 việc gì cũng cần đến nước. Ví 
 dụ, để có 1kg thịt lợn, phải cần 
 4 800 lít nước. Trong khi đó, 
 phần lớn nước trên bề mặt 
 TráiĐất là nước mặn, không 
 dùng để ăn uống, tắm giặt, sản 
 xuất được. /...
 b) Mỗi khi dùng nước xong, em 
 đều khoá ngay vòi nước. / Em 
 thường không đổnước rửa rau đi 
 mà tưới ra vườn cây. / Em 
 không bỏ phí thức ăn, vì đó 
 cũng là cách tiết kiệm nước. / 
 Em giữ gìn đồ dùng cẩn thận, vì 
 đó cũng là cách tiết kiệm nước. 
 /...
GV chốt: Phải tiết kiệm nước vì nguồn nước sạch 
có thể hết và nước rất quan trọng với cuộc sống 
con người. Chúng ta cần tiết kiệm nước bằng 
cách sử dụng nước vừa đủ, khóa vòi nước khi 
không dùng, sử dụng nước rửa rau để tưới cây 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nhớ 
thông tin giỏi, có nhiều ý kiếnhay; nhắc HS chuẩn 
bị trước nội dung cho bài viết về giữ sạch nguồn 
nước và tiếtkiệm nước.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video” Học cách tiết kiệm - HS quan sát video.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 nước”
 - GV trao đổi những về các cách tiết kiệm nước - HS cùng trao đổi về cách tiết 
 trong video nói đến. kiệm nước trong video được 
 - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi thêm với xem.
 người thân về các cách tiết kiệm nước. - HS lắng nghe, về nhà thực 
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (T5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học:
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
 + Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể 
hiện đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi, 
hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh 
nơi công cộng, góp phần bảo vệ môi trường. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển 
 mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc - 4 HS tham gia:
 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
 + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà + Đó là mái nhà của chim, của cá,
 riêng” nào? của nhím, của ốc, của em, của bạn.
 + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh 
 bao la..
 + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất
 loài dưới mái nhà ấy là gì?
 + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Hình ảnh đẹp về những “mái nhà 
 bài thơ? Vì sao? riêng” của chim, của cá, của nhím, 
 của ốc, của em, củabạn. Hay những 
 hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình 
 ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, 
 hát câu “Một mái nhà chung”,...
 + Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà + Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống 
 chung”? riêng nhưng đều có mái nhà chung 
 là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái 
 Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà 
 chung, ngôi nhà chung của tất cả 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. chúng ta.
 - GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh - HS lắng nghe.
 hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài
 2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
 HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
 vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
 thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
 cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
 rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
 - Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
 - Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
 - Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
 thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi 
 tả, gợi cảm. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
 - GV chia đoạn: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đếnbiếtđể đâu.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài.
 + Đoạn 4:Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất 
 liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản - 2-3 HS đọc câu.
 vật, nảy nở,...
 - Luyện đọc câu: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS đọc từ ngữ: 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ + Khai thiên lập địa: Bắt đầu có trời 
 đất
 + Sản vật: Những vật được làm ra 
 hoặc khai thác từ thiên nhiên.
 + Tấn: 1 000 ki-lô-gam
 + Cứu tinh: Người giúp cho thoát 
 khỏi hoàn cảnh nguy nan, khốn khổ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
 + Ông Biển thổi gió mát vào đất 
+ Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con 
 liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa 
người? 
 và cho con người rất nhiều sản vật 
 của biển
+ Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải + Con người đổ xuống biển mỗi 
đi tìm người giúp đỡ? năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô 
 nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển 
 phải đi tìm người giúp đỡ. 
Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể + Không thể để lặp đi lặp lại mãi 
loanh quanh mãi thế này!” như thếnào? cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng 
 biển lạiđẩy rác lên bờ. Nếu còn rác 
 thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất 
 cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các 
 loài dưới biển đều không sống nổi.
Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại?
 + Ông Biển vui trở lại vì thấy các 
 bạn thiếu nhi mang ; theo những 
 chiếc bao to nhặt rác. 
 + Qua hành động của các bạn nhỏ, 
 ông hi vọng con người đã hiểu vai 
 trò của biển và sẽ không xả rác 
– GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 xuống biển nữa
GV chốt: Câuchuyện giúp chúng ta hiểu: 
 - HS trả lời theo ý hiểu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi - HS lắng nghe
rác. Chúngta không được xả rác bừa bãi. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu 
Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để biết.
gópphần bảo vệ môi trường. - HS đọc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 1: Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp 
mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới 
đây: 
 Câu Bộc lộ cảm xúc, thái độ
 cảm
 Bộc lộ cảm xúc vui mừng
 Bộc lộ thái độ lo lắng 
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 BT 1 và bảng phân tích. Cả lớp làm 
 BT vào VBT Tiếng Việt 3, tập hai.
 HS phát biểu ý kiến. Đáp án:
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp Câu cảm Bộc lộ cảm xúc, 
 thái độ
 “Cứu tinh đây Bộc lộ cảm xúc 
 rồi!” vui mừng
 “Không thể Bộc lộ thái độ lo 
 loanh quanh lắng
 mãi thế này!” 
-GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương.
Câu 2: Đặt câu:
a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ 
nhặt rác.
b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi người 
không xả rác bừa bãi. 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 ghép đúng các ý với nhau.
- Em suy nghĩ và đặt câu theo yêu cầu. - Một số HS trình bày theo kết quả 
- GV mời HS trình bày. của mình:
 Lời giải chi tiết:
 a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các 
 bạn nhỏ nhặt rác:
 Ông cảm ơn các cháu đã giúp ông 
 nhặt rác nhé!
 b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi 
 người không xả rác bừa bãi:
 Để nước biển sớm trong xanh trở lại, 
 mọi người đừng vứt rác bừa bãi nhé!
- GV mời HS khác nhận xét.
 - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ Cho HS quan sát video các biện pháp bảo - HS quan sát video.
vệ môi trường.
+ GV cùng trao đổi với HS về các biện pháp + Trả lời các câu hỏi.
bảo vệ môi trường.
- Nhận xét, tuyên dương.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV mời vài nhóm đọc lại truyện trên; nhận 
xét giờ học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài viết về giữ 
sạch nguồn nước và tiết kiệm nước.
 -------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_30_chu_diem_ngoi_nha_chung_bai_17.docx