Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 8/4/2023 TUẦN 30 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM BÀI ĐỌC 1: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng.Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.(dím, gấc, cầu vồng ) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp. - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung qua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà năm học mới. chung” - Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu”. GV phổ biến + HS trả lời theo suy nghĩ của luật chơi hướng dẫn cách chơi. mình. Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và - Nghe và quan sát để tìm các từ 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó. hàng dọc, hàng ngang - Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG dọc có 7 chữ cái. + Hàng ngang 3: HỢP TÁC + Hàng ngang 4: THI ĐUA + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ, .) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (dím, gấc, cầu vồng...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (6khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đếncầu vồng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ.. - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Mái nhà của chim / Lợp nghìn lá biếc// Mái nhà của cá / - HS luyện đọc theo nhóm 4. Sóng xanh rập rình.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Đó là mái nhà của chim, của trong sgk. cá,của nhím, của ốc, của em, của - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bạn. lời đầy đủ câu. + Là bầu trời xanh / Là bầu trời + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” xanh bao la.. nào? + Là Trái Đất + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Hình ảnh đẹp về những “mái + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn nhà riêng” của chim, của cá, của loài dưới mái nhà ấy là gì? nhím, của ốc, của em, của + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài bạn. Hay những hình ảnh đẹp về thơ? Vì sao? bầu trời, về hình ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu “Một mái nhà chung”,... - Trả lời theo ý hiểu của mình. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Mỗi vật, mỗingười có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ sauvào nhóm thích hợp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV yêu cầu HS đọc đề bài. và tìm đáp án đúng − GV chia bảng lớp thành 2 nửa: +Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ). + Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi +Nhóm a (các loài trên Trái hình ghi tên một nhóm từ ngữtrong SGK. Đất): người, cây, chim, cả. – GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, +Nhóm b (môi trường sống): gắnvào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích bầu trời, không khi, đất, nước. hợp. +Nhóm c (những việc cần làm - GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp vì môi trường): bảo vệ môi sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nốinhau lên bảng trường, giữ gìn nguồn làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào nước, giảm khí thải, tiết kiệm hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là nước, tiết kiệm điện. tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh - Một số HS trình bày theo kết hơn. quả của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài - Nêu yêu cầu tập trên. - Viết vào vở BT một câu về - GV yêu cầu HS đọc đề bài. những việc cần làm. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp VD: + Mọi người cần tiết kiệm nước. GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các / Em tiết kiệm nước. câu đã viết + Mọi người cần bảo vệ môi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS trình bày. trường. / Chúng em cùng mọi người bảo vệ môi trường. - Nhận xét - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần thực hiện để làm cho Trái Đất thật sựlà một ngôi nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. - Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật” Một vài HS mở lần lượt mởcác ô cửa và thực hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc bàn / tổ) đọc lạimột đoạn văn hoặc được cả lớp vỗ tay hoan hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh minh hoạ bài đọc, - Học thuộc lòng bài thơ - Cho HS học thuộc lòng bài thơ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt, - Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà chung nhé. + Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà hãy yêu thương và đoàn kết với nhau - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng: + Viết tên riêng: Ý Yên. + Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát. - Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh đẹp của 2 dòng thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò trong câu: chiếc áo + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm. Chiếc khăn quàng đỏ thắm. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. X, Y. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ X, Y. - HS quan sát lần 2. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. X, Y. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Ý Yên - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh - HS viết tên riêng trên bảng Nam Định, có nhiều làng nghềnổi tiếng. con: Ý Yên. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào - HS trả lời theo hiểu biết. Hè về, sen toả ngát. - HS viết câu ứng dụng vào - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. bảng con: - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ Xuân tươi sắc hoa đào đẹp của mỗi mùa (mỗi mùacó một loài hoa đẹp). - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Hè về, sen toả ngát. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Ý Yên và câu ứng dụng Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ X, Y. + Luyện viết tên riêng: Ý Yên + Luyện viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào Hè về, sen toả ngát. - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Nhận xét một số bài, tuyên dương. - Nộp bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM TRAO ĐỔI: TIẾT KIỆM NƯỚC(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi, nêu lại đượcthông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước. - Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao, đổi cùng các bạn về nội dung được nghe. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong bài văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được thông tin theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi cùng các bạn về thông tin đã được nghe mộtcách chủ động, tự nhiên, tự tin - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về thông tin đã nghe về việc sử dụng nước. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có ý thức tiết kiệm nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nghe một - HS quan sát video. số thông tin (xem video)và cùng nhau trao đổi về - HS nghe việc tiết kiệm nước. Con người và muôn loài đều Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 cần cónước. Chúng ta đã sử dụng nước như thế nào và vì sao phải tiết kiệm nước? Các em lắng nghe một số thông tin sau đây, rồi cùng nhau trao đổi nhé! - GV mở video kể chuyện của một HS trên khác trong lớp, trường hoặc Youtube . - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện trong video. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH, nêu lại được thông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước. - Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2.1. HĐ 1:Nghe và nói lại thông tin (BT1) - 3 HS tiếp nối nhau đọc thông * Chuẩn bị tin trong 2 khung màuvà nói tên -GV giới thiệu tên bài, mời 3 HS tiếp nối nhau các sự vật trong hình minh hoạ đọc thông tin trong 2 khung màuvà nói tên các sự ở bên mỗi khung màu đó: vật trong hình minh hoạ ở bên mỗi khung màu đó: +HS 1 đọc thông tin ở khung màu cam; sau đó nói tên sự vật trong hình 1, hình2: Hình 1 là một khóm lúa chín, hình 2 là một chùm quả cà chua chín. +HS 2 đọc thông tin ở khung màu xanh lá cây; sau đó nói tên sự vật trong hình3, hình 4: Hình 3 là một con lợn (heo), hình 4 là - GV: Những dòng chữ ở khung màu và các hình một con bò. minh hoạ sẽ giúp các em nhớthông tin mà cô sẽ kể. Khi nghe cô kể, các em chú ý nhìn vào các - HS nghe dòng chữ và hình minh hoạ nhé! -GV viết một số từ khó lên bảng, mời 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc: nước mặn,nước ngọt, trực tiếp, gián tiếp. -GV giúp HS giải nghĩa các từ trên: +Nước mặn: chỉ nước ở biển (có vị mặn vì có hàm lượng muối cao). +Nước ngọt: chỉ nước ở sông, suối, hồ, giếng,... + Trực tiếp: tiếp xúc, sử dụng không qua trung gian. + Gián tiếp: trái nghĩa với trực tiếp. - HS nghe và ghi nhớ * Nghe thông tin GV nói (hoặc đọc) lần 1, không dừng lại. Sau đó nói (đọc) tiếp lần 2, lần 3; dừnglại sau mỗi đoạn để HS kịp ghi nhớ thông tin. Dưới đây là văn bản thông tin: Tiết kiệm nước 1. Người ta thường nói “nhiều như nước”. Nhưng phần lớn nước trên bề mặt TráiĐất là nước mặn, chứ không phải nước ngọt. Trong khi đó, con Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 người hằng ngàyphải dùng rất nhiều nước ngọt để ăn uống, tắm giặt và sản xuất. 2. Bạn sẽ giật mình khi đọc các thông tin sau: – Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300 lít. – Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lít nước; 1 kg thịt bò cần 15 000 lít. - Không. Vì phần lớn nước trên 3. Tính trung bình mỗi người phải dùng 4 150 lít bề mặtTrái Đất là nước mặn, nước một ngày (150 lít trực tiếp,4 000 lít gián không dùng để ăn uống, tắm tiếp). Nếu không tiết kiệm nước thì trong 25 năm giặt và sản xuất được. tới, nhân loại sẽthiếu nước nghiêm trọng. - Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít Theo sách Hãy bảo vệ nguồn nước – Protégeons nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300 l'eau , NXB Vagnon, Pháp, 2019 (Minh Đức lít. dịch) - Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 *Trả lời câu hỏi lit nước; 1 kg thịt bò cần 15 000 a,GV nêu CH về đoạn 1: Nước trên bề mặt Trái lít. Đất để ăn uống, tắm giặt vàsản xuất có phải là vô - Mỗi ngày, một người dùng hết tận không? 4 150 lít nước. - Yêu cầu HS dựa vào các thông tin và hình minh - Nếu không biết tiết kiệm nước, hoạ trong SGK nói lại nội dungđoạn 2 (CH a). sau 25 năm nữa, nhân loại sẽ thiếu nướcnghiêm trọng. b) Trung bình, một người cần bao nhiêu lít nước mỗi ngày? c) Sau bao nhiêu năm nữa, nhân loại sẽ thiếu nước nghiêm trọng? GV chốt: Trong cơ thể có khoảng 60% nước. Cơ - HS nêu yêu cầu thể liên tục mất nước chủ yếu qua nước tiểu và HS thảo luận nhóm, báo cáo kết mồ hôi. Như vậy để ngăn ngừa tình trạng mất quả: nước, bạn cần phải uống đủ nước Viện Y tế a) Chúng ta phải tiết kiệm nước Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) thường khuyến nghị nên vì việc gì cũng cần đến nước. uống 8 ly với thể tích 8 ounce/ly, tương đương Tính trung bình,mỗi người một với khoảng 2 lít mỗi ngày. ngày dùng đến 4 150 lít nước. Trong khi đó, nước trên bề mặt 3. Luyện tập Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Trao đổi về việc tiết kiệm nước (BT 2) TráiĐất có thể dùng cho sinh − Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 và các gợi hoạt (dùng để ăn uống, tắm giặt, ý. sản xuất) không phải làvô tận. / - Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời. Chúng ta phải tiết kiệm nước vì việc gì cũng cần đến nước. Ví dụ, để có 1kg thịt lợn, phải cần 4 800 lít nước. Trong khi đó, phần lớn nước trên bề mặt TráiĐất là nước mặn, không dùng để ăn uống, tắm giặt, sản xuất được. /... b) Mỗi khi dùng nước xong, em đều khoá ngay vòi nước. / Em thường không đổnước rửa rau đi mà tưới ra vườn cây. / Em không bỏ phí thức ăn, vì đó cũng là cách tiết kiệm nước. / Em giữ gìn đồ dùng cẩn thận, vì đó cũng là cách tiết kiệm nước. /... GV chốt: Phải tiết kiệm nước vì nguồn nước sạch có thể hết và nước rất quan trọng với cuộc sống con người. Chúng ta cần tiết kiệm nước bằng cách sử dụng nước vừa đủ, khóa vòi nước khi không dùng, sử dụng nước rửa rau để tưới cây - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nhớ thông tin giỏi, có nhiều ý kiếnhay; nhắc HS chuẩn bị trước nội dung cho bài viết về giữ sạch nguồn nước và tiếtkiệm nước. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video” Học cách tiết kiệm - HS quan sát video. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nước” - GV trao đổi những về các cách tiết kiệm nước - HS cùng trao đổi về cách tiết trong video nói đến. kiệm nước trong video được - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi thêm với xem. người thân về các cách tiết kiệm nước. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm, thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn, cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường. - Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. - Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. + Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể hiện đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi, hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, góp phần bảo vệ môi trường. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc - 4 HS tham gia: 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà + Đó là mái nhà của chim, của cá, riêng” nào? của nhím, của ốc, của em, của bạn. + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh bao la.. + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất loài dưới mái nhà ấy là gì? + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Hình ảnh đẹp về những “mái nhà bài thơ? Vì sao? riêng” của chim, của cá, của nhím, của ốc, của em, củabạn. Hay những hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu “Một mái nhà chung”,... + Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà + Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống chung”? riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả - GV Nhận xét, tuyên dương. chúng ta. - GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh - HS lắng nghe. hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm, thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn, cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường. - Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. - Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc. thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đếnbiếtđể đâu. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài. + Đoạn 4:Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản - 2-3 HS đọc câu. vật, nảy nở,... - Luyện đọc câu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS đọc từ ngữ: - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ + Khai thiên lập địa: Bắt đầu có trời đất + Sản vật: Những vật được làm ra hoặc khai thác từ thiên nhiên. + Tấn: 1 000 ki-lô-gam + Cứu tinh: Người giúp cho thoát khỏi hoàn cảnh nguy nan, khốn khổ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ông Biển thổi gió mát vào đất + Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa người? và cho con người rất nhiều sản vật của biển + Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải + Con người đổ xuống biển mỗi đi tìm người giúp đỡ? năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ. Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể + Không thể để lặp đi lặp lại mãi loanh quanh mãi thế này!” như thếnào? cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng biển lạiđẩy rác lên bờ. Nếu còn rác thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các loài dưới biển đều không sống nổi. Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các bạn thiếu nhi mang ; theo những chiếc bao to nhặt rác. + Qua hành động của các bạn nhỏ, ông hi vọng con người đã hiểu vai trò của biển và sẽ không xả rác – GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? xuống biển nữa GV chốt: Câuchuyện giúp chúng ta hiểu: - HS trả lời theo ý hiểu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi - HS lắng nghe rác. Chúngta không được xả rác bừa bãi. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để biết. gópphần bảo vệ môi trường. - HS đọc lại nội dung bài. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Câu 1: Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới đây: Câu Bộc lộ cảm xúc, thái độ cảm Bộc lộ cảm xúc vui mừng Bộc lộ thái độ lo lắng - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 BT 1 và bảng phân tích. Cả lớp làm BT vào VBT Tiếng Việt 3, tập hai. HS phát biểu ý kiến. Đáp án: - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp Câu cảm Bộc lộ cảm xúc, thái độ “Cứu tinh đây Bộc lộ cảm xúc rồi!” vui mừng “Không thể Bộc lộ thái độ lo loanh quanh lắng mãi thế này!” -GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương. Câu 2: Đặt câu: a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ nhặt rác. b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi người không xả rác bừa bãi. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 ghép đúng các ý với nhau. - Em suy nghĩ và đặt câu theo yêu cầu. - Một số HS trình bày theo kết quả - GV mời HS trình bày. của mình: Lời giải chi tiết: a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ nhặt rác: Ông cảm ơn các cháu đã giúp ông nhặt rác nhé! b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi người không xả rác bừa bãi: Để nước biển sớm trong xanh trở lại, mọi người đừng vứt rác bừa bãi nhé! - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video các biện pháp bảo - HS quan sát video. vệ môi trường. + GV cùng trao đổi với HS về các biện pháp + Trả lời các câu hỏi. bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV mời vài nhóm đọc lại truyện trên; nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài viết về giữ sạch nguồn nước và tiết kiệm nước. ------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: