Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 32, Bài 18: Bạn bè bốn phương - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 32, Bài 18: Bạn bè bốn phương - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 20/4/2024
TUẦN 32
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG 
 BÀI ĐỌC 1: CU – BA TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc 
khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và 
bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba.
- Phát triển năng lực văn học: 
+ Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ.
+ Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu quý, 
gắn bó của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em.
2. Năng lực chung.
+ NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); 
+ NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của 
khổ thơ. Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em, quý trọng tình cảm 
của bạn bè trên thế giới.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em qua bài 
thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới.
 qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 nghĩa chủ điểm BẠN BÈ BỐN 
 PHƯƠNG
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS 
 về mối quan hệ tốt đẹp của nước ta với bạn bè trên 
 thế giới.
 Bài 1: Theo em, mỗi hình ảnh dưới đây gắn với 
 đất nước nào? (Làm việc cá nhân)
 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
 + Theo em, mỗi hình ảnh trong sách gắn với đất 
 nước nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV HD HS quan sát kĩ từng tranh và lời giới 
 thiệu dưới tranh để nhận biết về đất nước đó.
 - Gọi HS trả lời miệng. - HS quan sát tranh và thực hiện 
 yêu cầu đề bài.
 - HS trả lời theo suy nghĩ của 
 - GV nhận xét, tuyên dương. mình. (VD: Tranh 1 gắn với đất 
 - GV giới thiệu thêm về đất nước Nhật Bản, Cu – nước Nhật Bản, ...)
 Ba, Nga, Ô – xtrây- li – a, ...
 Bài 2: Kể thêm tên 1 số nước mà em biết? (Làm - HS lắng nghe.
 việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS trả lời theo hiểu biết của 
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu qua về đất mình. (Trung Quốc, Hàn Quốc,
 nước và con người Cu – ba. Mỹ, ... )
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - HS lắng nghe cách đọc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
 đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
 - GV chia khổ: (3 khổ)
 + Khổ 1: Từ đầu đến đào bay.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bốn phương.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Cu - ba. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông 
 trại,...) - 2-3 HS đọc câu.
 - Luyện đọc câu: 
 Em ạ, /Cu–ba / ngọt lịm đường /
 Mía xanh đồng bãi / biếc đồi nương/
 Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại/
 Ong lạc đường hoa / rộn bốn phương// - HS luyện đọc theo nhóm 3.
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
 đọc khổ thơ theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu. + Nắng rực trời tơ, biển ngọc, 
 + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ đảo giống như một dải lụa đào bay.
 đẹp của đất nước Cu-ba. + Đường – mía ngọt lịm, cam 
 + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu- ngon, xoài ngọt.
 ba. - HS lắng nghe.
 - GV nhấn mạnh: Cu-ba cũng ở vùng khí hậu 
 nhiệt đới như nước ta, nên cũng có những sản vật 
 nổi tiếng như nước ta. + Đường ngọt lịm, mía xanh 
 + Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để đồng bãi, biếc đồi nương; cam 
 gợi tả sự hấp dẫn của các sản vật đó? ngon, xoài ngọt, vàng nông trại, 
 (HSMĐ 3, 4) khiến đàn ong “lạc đường hoa”, 
 bay rộn rã khắp nơi...
 + Thể hiện tình yêu đối với hai 
 + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của đất nước Việt Nam và Cu-ba 
 tác giả với nước bạn và với Tổ quốc Việt
 Nam? - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Ở khổ thơ cuối, nhà thơ muốn nói đến tình cảm 
 nhớ thương sâu nặng với đất nước Cu-ba, giống 
 như tình yêu đối với đất nước mình (ở Cu-ba thì 
 nhớ vô cùng đất nước Việt Nam, về Việt Nam lại 
 thấy nhớ đất nước Cu-ba tươi đẹp). Điều đó cho 
 thấy sự gắn bó, tình cảm đẹp đẽ của nhà thơ với 
 đất nước Cu-ba thân thiết. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình.
 - GV Chốt: Bài thơ ca ngợi thiên nhiên Cu-ba 
 tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba.
 3. Hoạt động luyện tập
 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ ngữ chỉ sự vật: bạn bè, anh 
 em, láng giềng 
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: thân 
 thiết, hữu nghị, thân thiện.
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: hợp 
 - GV mời các nhóm nhận xét. tác, giúp đỡ, viện trợ.
 - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 2. Sử dụng một từ ngữ ở bài tập trên, đặt câu nói 
 về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về tình hữu nghị 
 - GV mời HS trình bày. giữa nhân dân các nước.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết 
 - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: quả của mình
 + Nước Việt Nam nhận được nhiều sự giúp đỡ của 
 nước Nhật Bản.
 + Lào, Cam – pu – chia là hai nước láng giềng của 
 Việt Nam.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh về - HS quan sát video.
 các nước: Nhật Bản, Cu – ba, Nga, Pháp, ... 
 + Em thích nhất hình ảnh của nước nào? + Trả lời các câu hỏi.
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
 động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
 ào gây rối,...
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG 
 BÀI VIẾT 1: ÔN CÁC CHỮ VIẾT HOA (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn luyện cách viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ và chữ viết thường cỡ nhỏ thông
qua BT ứng dụng: Chép lại bài thơ có một số chữ viết hoa đã học (đầu dòng thơ, tên 
riêng) – Bài thơ Sao Hôm, Sao Mai (Phạm Đình Ân).
 – Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ viết hoa và viết thường; trình bày bài chép
rõ ràng, sạch sẽ, đúng thể loại thơ 4 chữ.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những vẻ đẹp gần gũi, thân thương 
của thiên nhiên đất nước qua bầu trời sao trong đêm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, 
 bài ứng dụng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ; bồi 
dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Mía + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong 
 xanh đồng bãi biếc đồi nương. câu: Mía, đồng bãi, đồi nương.
 + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
 Mai mốt, em ơi, rời xứ bạn. trong câu: rời
 + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
 Hoa có một chiếc áo màu xanh ngọc rất đẹp. trong câu: xanh ngọc.
 + GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá. 
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Ôn chữ viết hoa.
 - GV gọi HS đọc bài thơ Sao Hôm, Sao Mai - 1 HS đọc bài
 - GV mời HS nêu các chữ hoa xuất hiện trong bài. - C, Đ, H, M, L, S, T
 - GV củng cố những điều cần lưu ý khi viết một - HS quan sát, nhận xét 
 vài chữ hoa. GV chọn viết mẫu các chữ hoa H, M, 
 kết hợp củng cố cách viết từng chữ.
 - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
 - Nhận xét, sửa sai. H, M.
 b) Luyện viết bài thơ (Sao Hôm, Sao Mai)
 - GV gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc bài
 - GV gợi ý HS hiểu nội dung: - HS trả lời câu hỏi
 + Bài thơ nói đến những ngôi sao nào? + Sao Mai và Sao Hôm
 + Mỗi ngôi sao xuất hiện vào lúc nào, giúp em + Sao Hôm xuất hiện vào chiều 
 điều gì? tối, Sao Mai xuất hiện vào sáng 
 sớm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Em hiểu khổ thơ cuối bài thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu.
 - GV nhận xét: Sao Hôm, Sao Mai chỉ là hai tên 
 gọi của một sự vật, xuất hiện vào hai thời điểm 
 khác nhau, giúp em những việc khác nhau, nhưng 
 cả hai đều làm việc thầm lặng để góp ích cho 
 cuộc sống
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 - GV nhận xét, sửa sai. Sao Hôm, Sao Mai.
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết các chữ hoa cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ 
 trong vở luyện viết 3.
 + Chép lại bài thơ: Sao Hôm, Sao Mai.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV
 - GV nhận xét một số bài, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG 
 KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY LÚA (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
chuyện đã nghe; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi nói.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: giải thích nguồn gốc cây lúa; qua đó 
thể hiện sự quý trọng cây lúa.
 - Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện được nghe.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi cùng các bạn về 
thông tin đã được nghe một cách chủ động. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện tự nhiên, tự tin; nhìn vào 
mắt người cùng trò chuyện. Góp phần bồi dưỡng tình cảm hữu nghị với nước bạn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện 
 của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mời 1 − 2 HS xác định vị trí của nước Phi- - 2 HS lên xác định vị trí của 
 líp-pin trên bản đồ. nước Phi-líp-pin trên bản đồ.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV giới thiệu qua về đất nước Phi – líp – pin và - HS lắng nghe
 dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2.1. Hướng dẫn nghe và kể lại câu chuyện.
 a. Chuẩn bị
 - GV giới thiệu tên bài, giải nghĩa từ ngữ khó. - HS lắng nghe.
 + Hái lượm: thường là hái, lượm các quả ở cây 
 bụi, đào bới các củ, ...
 + Săn bắn: nói chung về việc săn và bắn chím thú 
 rừng. - HS quan sát tranh minh hoạ. 2 
 − GV YC HS xem tranh minh hoạ và đọc các CH HS đọc câu hỏi dưới tranh.
 dưới tranh.
 + Tranh 1: Ngày xưa, người Phi – líp- pin sinh 
 sống bằng các nào?
 + Tranh 2: Tốp thợ săn vào rừng làm gì? Buổi 
 trưa, họ nghỉ lại ở đâu?
 + Tranh 3: Tốp thợ săn gặp ai trong rừng?
 + Tranh 4: Tốp thợ săn thấy gì bên bếp lửa?
 + Tranh 5: Vì sao lúc đầu, tốp thợ săn không dám 
 ăn? Các vị thần nói gì?
 + Tranh 6: Trước khi chia tay, các vị thần tặng gì - HS nghe kể chuyện.
 và dặn họ như thế nào?
 b. Nghe kể
 - GV kể lần 1. 
 - GV kể tiếp lần 2, lần 3.
 3. Luyện tập.
 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
 - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
 3.3 Trao đổi
 - GV gọi 1 HS đọc YC của BT 2 - 1 HS đọc YC của BT 2 
 - GV YC HS suy nghĩ, trả lời miệng các câu hỏi. - HS suy nghĩ, trả lời.
 a) Tên câu chuyện giúp em hiểu nội dung câu a. Câu chuyện này giải thích 
 chuyện nói về điều gì? nguồn gốc của cây lúa.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 b) Theo câu chuyện, ai đã giúp người Phi-líp-pin b. Theo câu chuyện, các vị thần 
 biết cách trồng lúa? núi đã giúp người Phi-líp-pin 
 biết cách trồng lúa, họ cho người
 Phi-lip-pin giống lúa và dặn họ 
 c) Câu chuyện thể hiện sự trận trọng đối với cây trồng lúa để ăn.
 lúa như thế nào? c. Câu chuyện giải thích cây lúa 
 là do các vị thần núi ban tặng. 
 Điều đó cho thấy cây lúa có 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. nguồn gốc rất thiêng liêng, rất 
 - GV giải thích thêm cho HS hiểu rõ hơn về nguồn đáng quý.
 gốc của cây lúa.
 4. Vận dụng.
 - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
 nơi khác để chia sẻ với học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
 thích trong câu chuyện được xem.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG 
 BÀI ĐỌC 2: GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Chú ý đọc đúng các tên riêng nước ngoài và
từ ngữ phiên âm: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giết-xá-ca, In-tơ-nét; các từ ngữ có âm, 
vần, thanh HS dễ viết sai: lần lượt, tơ rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,...
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; biết đọc phân biệt lời kế có 
 xen lời nhân vật trong câu chuyện.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
 bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Kể lại cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ
Việt Nam với học sinh trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn 
kết giữa các dân tộc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Luyện tập về cách viết tên riêng người nước ngoài; biết viết tên riêng người
nước ngoài qua bài tập thực hành vận dụng.
 - Phát triển năng lực văn học:
 + Cảm nhận được các chi tiết thể hiện thái độ thân thiện, tình cảm yêu mềm
quý trọng của các bạn thiếu nhi Lúc-xăm-bua đối với thiếu nhi Việt Nam và đìn
tộc Việt Nam.
 + Nhận biết được cách kể chuyện mạch lạc, hấp dẫn thông qua các chi tiết sinh
động, qua cách đan xen lời kể và lời nhân vật trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức quý trọng tình hữu nghị, đoàn xé giữa các dân tộc 
trên thế giới.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè trên thế giới qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên cây 
 để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. - 3 HS tham gia:
 + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ + Nắng rực trời tơ, biển ngọc, 
 đẹp của đất nước Cu-ba. đảo giống như một dải lụa đào bay.
 + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu- + Đường – mía ngọt lịm, cam ngon, 
 ba. xoài ngọt.
 + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của + Thể hiện tình yêu đối với hai đất 
 tác giả với nước bạn và với Tổ quốc Việt Nam? nước Việt Nam và Cu-ba 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ của bài - HS lắng nghe.
 và dẫn dắt vào bài mới
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
 thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, 
 gợi cảm. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (6 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chơi trò gì?.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mến khách.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, - HS đọc từ khó.
 Giét-xi-ca, In-tơ-nét, lần lượt, tơ rưng, xích lô, trò 
 chơi, ... - 2-3 HS đọc câu.
 - Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi 
 sáng thứ Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt/ được thầy 
 trò trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức/ 
 để hướng về biển, đảo.
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: 
 + Lúc – xăm – bua: một nước 
 Châu Âu, thủ đô là thành phố Lúc 
 – xăm – bua.
 + Hoa lệ: (nhà cửa, phố xá) đẹp 
 lộng lẫy và sang trọng.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
 đoạn theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
 trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Đoàn cán bộ Việt Nam gặp gỡ HS nước + Đoàn gặp gỡ HS nước Lúc-
 nào? xăm-bua, một nước ở châu Âu, 
 thủ đô là thành phố Lúc xăm-bua.
 + Tất cả HS đều tự giới thiệu 
 bằng tiếng Việt hát tặng đoàn bài 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 2: Những điều gì khiển cán bộ trong đoàn hát bằng tiếng Việt, giới thiệu 
 bất ngờ và thích thú? những vật đặc trưng của Việt 
 Nam đã sưu tầm được và Quốc kì 
 Việt Nam; ...
 + HS trả lời theo ý mình.
+ Câu 3: Hình ảnh ở đoạn cuối bài nói lên điều gì? 
 Chọn ý em thích. - HS lắng nghe.
 - GV GV tôn trọng sự lựa chọn “ý em
 thích" và lí giải của HS về một trong 3 ý đã nêu:
 + Các bạn HS rất hiểu khách / Các
 bạn HS rất yêu Việt Nam. Đàn cán bộ Việt Nam + HS nêu theo hiểu biết của mình.
 nhớ mãi tình cảm của HS nước bạn. - HS lắng nghe.
 + Câu 4: Em có nhận xét gì về các bạn học sinh 
 trong bài đọc này?
 - GV gợi ý: Có tình cảm tốt đẹp với đất nước và - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 con người Việt Nam, ham hiểu biết; quan hiểu biết.
 tâm đến việc học tập và vui chơi của thiếu nhi - 2 HS đọc lại nội dung bài.
 Việt Nam.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Kể lại cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất 
 ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh 
 trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình 
 hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc.
 3. Hoạt động luyện tập
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
 - GV mời HS trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
 1. Tên riêng Lúc- xăm -bua được viết như thế 
 nào? Chọn ý đúng - Đáp án đúng: 
 a) Viết hoa chữ cái đầu tiên và đặt dấu gạch nối a) Viết hoa chữ cái đầu tiên và 
 giữa các tiếng. đặt dấu gạch nối giữa các tiếng.
 b) Viết hoa chữ cái đầu tiên, không đặt dấu gạch 
 nối giữa các tiếng.
 c) Viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng 
 trong tên.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Viết lại tên riêng của các bạn học sinh Lúc- 
 xăm bua trong bài đọc. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mô-ni-ca, Giét-xi-ca 
 - GV yêu cầu HS đọc lại bài và tìm tên riêng của - HS viết bài theo yêu cầu.
 các bạn học sinh Lúc- xăm bua trong bài đọc.
 - GV yêu cầu HS viết tên 2 bạn vào vở ô li, 2 HS 
 viết bảng lớp. - HS nhận xét.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video về 1 số hoạt động của - HS quan sát video.
 các bạn HS nước ngoài.
 + GV cùng trao đổi với HS về hoạt động của các + Trả lời các câu hỏi.
 bạn HS nước ngoài.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG 
 BÀI VIẾT 2 : Nhớ viết : CU - BA tươi đẹp ( T7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nhớ - viết đúng chính tả hai khổ thơ đầu trong bài Cu-ba tươi đẹp. Trình bày 
đúng bài thơ 7 tiếng.
 - Làm đúng 2 BT lựa chọn, viết đúng các tiếng chứa vần ay / ây, ay /ai.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp 
của tình cảm gia đình qua những câu thơ giàu hình ảnh và cảm xúc.
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhớ – viết, chọn 
bài tập phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của 
bạn.
3. Phẩm chất.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức nghe hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan - HS lắng nghe bài hát.
 để khởi động bài học.
 - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
 1. Nhớ - viết: Cu -ba tươi đẹp (hai khổ thơ đầu).
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV GV mời 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ. - 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ.
 - GV đọc cho HS viết đúng tên riêng nước ngoài - HS viết bảng con từ khó.
 (Cu-ba) và một số từ ngữ dễ viết nhầm, theo đặc 
 điểm phát âm địa phương: Trái Đất, nắng rực, dải 
 lụa, ngọt lịm, nông trại. 
 - GV hướng dẫn cách trình bày - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2: Viết bài.
 - GV mời HS viết bài vào vở ô li. - HS viết bài.
 - GV đọc cho HS tự sửa lỗi bài chính tả - HS đổi chéo vở để soát bài.
 - GV thu bài, nhận xét 1 số bài của HS. - HS nộp vở để GV nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Luyện tập.
 Bài 2. Chọn vần phù hợp vào ô trống (Làm việc 
 cá nhân)
 a. Vần ay hay ây
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm bài cá nhân
 - 1-3 HS đọc bài của mình trước 
 lớp: trẩy, ngày, ngày, dậy.
 - Các HS khác nhận xét
 - Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc bài.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình 
 trước lớp.
 - GV mời HS nhận xét
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ đã hoàn thiện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. Vần ay hay ai
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm bài cá nhân
 - 1-3 HS đọc bài của mình trước 
 lớp: ngày, hai, cài, tay, lại.
 - Các HS khác nhận xét
 - Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc bài.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình 
 trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS nhận xét
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ đã hoàn thiện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: Em chọn vần nào? - HS làm bài theo yêu cầu.
 - Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - Kết quả bài làm:
 a. Vần ay hay ây?
 - Nước chảy, trẩy cau, bẩy hòn 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết, 2 HS đá lên, số bảy.
 làm bảng nhóm. b. Vần ay hay ai?
 - Ngày mai, may áo, hôm nay, 
 con nai.
 - Các HS khác nhận xét
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”.
 + Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
 + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận 
 xét của mình về nội dung bài hát.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_32_bai_18_ban_be_bon_phuong_nam_ho.docx