Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 6/10/2024 TUẦN 5 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài đọc 1: CON HEO ĐẤT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, ) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc hát “Con heo đất” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD HS chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ làm, - HS đọc từ khó. năm nỉ , - Gv nhận xét * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo đoạn nhóm - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi + Bạn nhỏ mong bố mua cho một con gì? rô bốt + Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn dành nào để mua được món đồ chơi đó? dụm / tiết kiệm tiền bằng con heo đất + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua + Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế nào? sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn lại Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền được mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo. + Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn muốn đập vỡ con heo đất? thấy con heo dễ thương. - Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có - HS trả lời theo ý hiểu nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em chăm heo bằng cách nào? - GV nhận xét - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình nghĩ của mình. cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là con - HS lắng nghe heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các bộ phận của con heo đất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ phận của heo đất theo nhóm đôi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện trình bày. + Lưng, bụng, mũi. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời lời cho câu hỏi nào? cho câu hỏi cái gì? - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật đựng tiền tiết kiệm dưới đây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp trả lời câu hỏi. \ - GV mời HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng tiền hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường và tranh tường,... + Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, của chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt, miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi, khe bỏ tiền,... - GV mời HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả lời - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái cho câu hỏi nào? gì? - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. + Đôi mắt gấu rất đẹp. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng tính - HS tham gia chơi hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện. - GV HD cách chơi + Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh minh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết kiệm của ô của mở. tiền. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hay, diễn cảm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết kiệm tiền. - HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Đà Nẵng. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi vất vả của những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Đ, Đ - HS quan sát lần 1 qua video. D, Đ - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ D, Đ - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào bảng con chữ hoa D, b) Luyện viết câu ứng dụng. Đ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 * Viết tên riêng: Đà Nẵng - GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố lớn ở miền Trung nước ta. Đà Nẵng được một tạp chí du lịch của nước ngoài bình chọn là một - HS lắng nghe. trong 10 địa điểm tốt nhất để sống. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. - HS viết tên riêng trên bảng con: * Viết câu ứng dụng: Đà Nẵng. Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả của những người nông dân, thể hiện lòng biết ơn - HS trả lời theo hiểu biết. đối với những người đã làm ra cơm gạo. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng - HS lắng nghe con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Ai ơi, bưng bát cơm đầy - GV nhận xét, sửa sai Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực nội dung: hành. + Luyện viết chữ D, Đ + Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng + Luyện viết câu ứng dụng: Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm - HS luyện viết theo hướng dẫn của vụ. GV - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu. những học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. và học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền tiết kiệm). - Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ ràng, biểu cảm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS - HS quan sát video. trên khác trong lớp, trường hoặc Youtube - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, . cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra - GV cùng trao đổi với HS về cách kể những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo đất cho các bạn nghe. - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc yêu cầu ? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật - HS trả lời gì khác để tiền tiết kiệm. - GV đưa ra gợi ý - HS đọc thầm gợi ý + Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng tiền tiết kiệm) cho em? + Hình dáng con heo đất nó thế nào? + Em cho heo đất ăn thế nào? + Tình cảm của em với con heo đất thế nào? + Nhờ nuôi heo đất, em đã làm được việc - Mời HS nói nhanh theo gợi ý gì? + Gắn ảnh hoặc tranh em vẽ con heo đất. - HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình: VD 1: Ở nhà, tôi nuôi một con heo đất. Con heo đất này nhỏ thôi. Miệng nó ngắn tùn, há to. Mắt tròn. Thân nó bụ bẫm, rất đáng yêu. Bố mẹ cho tôi bán giấy báo cũ, vỏ chai nhựa, vỏ lon bia,... để nuôi heo đất. Sau vài tháng, tôi “mố” heo đất và mua được bao nhiêu thứ: truyện tranh, sách vở, một con rô bốt và cả đồ chơi siêu nhân nữa. Nhờ biết tiết kiệm mà tôi có tiền mua những thứ mình cần, tôi rất thích. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 VD2: Tôi có một két giữ tiền hình Đô-ra- ê-mon rất đẹp. Khe bỏ tiền rộng, biết hút tiền vào trong. Két này có khoá số. Vì két có khoá nên không cần đập vỡ két như đập lợn đất rồi lại phải mua con lợn khác... Bố mẹ, cô bác biết tôi có két đựng tiền nên vào ngày lễ hoặc ngày sinh nhật tôi lại cho - Gv nhận xét, tuyên dương tôi ít tiền bảo tôi bỏ vào két. Tết đến, được Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em mừng tuổi, tôi cũng bỏ hết tiền vào két. còn biết tiết kiệm những gì nữa? Sau Tết, mở khoá két ra, tôi đã thấy két - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS khá đầy. Tôi dùng số tiền ấy mua được nói nội dung các bức tranh. mấy bộ quần áo và giày dép, đỡ tiền cho bố mẹ. - HS nhận xét - Hs đọc yêu cầu - HS quan sát và nêu nọi dung các bức - Mời HS khác nhận xét. tranh theo nhóm 4. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện trình bày: - GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng cha + Tranh 1: Tiết kiệm nước mẹ đi mua sắm là thế nào? + Tranh 2: Tiết kiệm điện - Ngoài những việc làm trên em còn tiết + Tranh 3: Tiết kiệm khi ăn uống kiệm những gì nữa? + Tranh 4: Tiết kiệm khi mua sắm - Kể chuyện thực hành tiết kiệm theo - HS nhận xét nhóm 2. - Thi kể chuyện thực hành tiết kiệm trước - HS: Là không đòi bố mẹ mua nhiều thứ; lớp. không đòi bố mẹ mua những thứ đắt tiền,... - HS trả lời: tiết kiệm khi dùng giấy viết, giấy vẽ tranh; tiết kiệm khi đi du lịch,... - HS kể chuyện thực hành tiết kiệm theo nhóm 2. - HS tiếp nối nhau xung phong thi kể chuyện trước lớp. VD: Gia đình tôi có 4 người, sống trong 3 căn - GV nhận xét, tuyên dương phòng nhưng tiền điện, tiền nước phải trả ít nhất so với các nhà hàng xóm. Bố mẹ tôi luôn dạy chúng tôi sống tiết kiệm: Ăn gì thì nên ăn hết, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 không bao giờ được đổ cơm đi. Dùng nước xong, phải tắt vòi nước. Nước rửa rau, vo gạo xong nên giữ lại để tưới những cây rau thơm trồng trong mấy hộp xốp. Chỉ bật điện, bật quạt khi cần. Ra khỏi phòng phải tắt điện, tắt quạt ngay,... Thương bố mẹ làm lụng vất vả, mỗi khi bố mẹ đưa chị em tôi đi chợ hay đi siêu thị, chúng tôi không bao giờ đòi bố mẹ mua quà bánh hoặc thứ gì đắt tiền. - HS nhận xét 3. Vận dụng. - GV cho HS xem một câu chuyện kể của - HS quan sát video. học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - HS cùng trao đổi về câu chuyện được - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu xem. chuyện cho người thân nghe. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài đọc 2: THẢ DIỀU (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ. - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý thiên nhiên, đồ chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài hát “Cánh diều tuổi thơ” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS lắng nghe - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD HS chia đoạn: + Khổ 1: Từ đầu đến trăng vàng. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến sông Ngân. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến nong trời. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến bỏ lại. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - Luyện đọc từ khó: no gió, nong trời, tre - HS đọc từ khó. làng , - Gv nhận xét - Luyện đọc câu: Cánh diều no gió/ Sáo nó thổi vang/ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng.// * Gọi đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ - HS đọc theo nhóm - HS luyện đọc - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - 1-2 HS đọc - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ tả cảnh thả diều vào những khoảng thời gian nào trong ngày? Những + Bài thơ tả cảnh thả diều vào buổi tối; thể từ ngữ nào cho em biết điều đó? hiện qua các từ ngữ: Sao trời trôi qua / Diều thành trăng vàng, Diều hay chiếc thuyền / Trôi trên sông Ngân. Bài thơ cũng tả cảnh thả diều vào ban ngày; thể hiện qua các từ ngữ: Diều là hạt cau / Phơi trên nong trời, Trời như cảnh đồng / Xong mùa gặt hái,Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng + Câu 2: Tác giả bài thơ so sánh cánh – đủ ánh sáng để nhìn thấy những khoảng diều với những gì? trời, màu xanh của lúa.). + Tác giả so sánh cánh diều với trăng vàng (khổ thơ 1), với chiếc thuyền trôi trên sông Ngân (khổ thơ 2). Ở hai khổ thơ tiếp theo, tác giả so sánh cánh diều giống như hạt cau phơi trên nong trời (khổ thơ 3), giống như + Câu 3: Em thích những hình ảnh so sánh nào? Vì sao? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 lưỡi liềm ai đó quên, bỏ lại trên cánh đồng sau mùa gặt hái (khổ thơ 4) + HS có thể thích 1 hoặc hơn 1 hình ảnh so sánh trong bài thơ: Sao trời trôi qua, Diều thành trăng vàng | Diều hay chiếc thuyền, Trôi trên sông Ngân / Diều là hạt cau, Phơi trên nong trời / Trời như cánh đồng, Xong mùa gặt hái / Diều em — lưỡi liềm, Ai quên bỏ lại. Các em có thể giải thích lí do theo cảm + Câu 4: Tìm những từ ngữ tả tiếng sáo nhận của mình: Vì đó là những hình ảnh so diều trong bài thơ. sánh rất đẹp. /Vì những hình ảnh đó rất mới lạ, độc đáo. / Vì những hình ảnh đó thể hiện óc quansát rất giỏi của nhà thơ. / Vì em thấy - Mở rộng: Em đã chơi thả diều bao giờ tác giả so sánh rất đúng,..). chưa? Em cảm thấy thế nào khi chơi + Ở khổ thơ 1: Sáo diều thổi. Ở khổ thơ 2: thả diều? Tiếng sáo diều trong ngẫn. Ở khổ thơ 3; - GV nhận xét Tiếng sáo diều chơi vơi. Ở khổ thơ 5: Nhạc - Bài thơ giúp em hiểu điều gì về trò chơi sáo diều réo vang.). thả diều của thiếu nhi? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ. - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS lắng nghe - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ của một câu có hình ảnh so sánh trong bài thơ vào chỗ phù hợp trong sơ đồ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm yêu cầu bài Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Diều Là hạt cau Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dướng dẫn mẫu - HS theo dõi - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài và làm việc theo nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện trình bày. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Diều là hạt cau Diều thành trăng vàng Diều hay chiếc thuyền Trời như cánh đồng Diều như lưỡi liềm - HS nhận xét - GV nhận xét - HS trả lời: là, thành, hay, như,... - Những từ so sánh là từ nào? - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt: Từ so sánh có thể là - HS lắng nghe là / như / thành / hay / cũng có trường hợp từ so sánh bị ẩn (bị bỏ trống), thay bằng một dấu gạch ngang (VD: Diều em – lưỡi - HS đọc liềm). - GV mời các tổ tiếp nối nhau đọc từng dòng trong sơ đồ. 2. Tìm những sự vật được so sánh với - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhau trong các câu thơ sau: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu Trỏ lối sang mùa hè Quả cà chua như cái đèn lông nhỏ xíu Thắp mùa đông ấm những đêm thâu Quả ớt như ngọn đèn dầu - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả lời Chạm đầu lưỡi – chạm vào sức nóng câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo - Đại diện nhóm trình bày: nhóm 4 Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 - GV mời HS trình bày. sánh Trái nhót như Ngọn đèn tín hiệu Quả cà chua như Cái đèn lồng nhỏ xíu Quả ớt như Ngọn lửa đèn dầu - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - HS đọc lại Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét tuyên dương - Gv mời HS đọc lại 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng - HS theo dõi, học thuộc lòng khổ thơ. - GV trình chiếu từng khổ thơ - HS đọc đồng thanh - GV xóa dần các từ, cụm từ, giữ lại các + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của GV. từ đầu dòng thơ. - GV cho HS thi đọc thuộc 3 khổ đầu - HS tham gia thi theo bàn, tổ, cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét + Qua bài học hôm nay các em học được - HS trả lời theo ý hiểu. điều gì? - GV nhận xét, chốt: Bài học hôm nay đã - HS lắng nghe giúp các em làm quen với một số hình ảnh so sánh đẹp trong thơ ca, qua đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ biết so sánh hay. Mong rằng sau bài học này, các em sẽ có ý thức quan sát để bước đầu tập viết được những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài viết 2: EM TIẾT KIỆM (Tiết 7) 1. MỤC TIÊU 2. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: • Viết được đoạn văn kể chuyện nuôi heo đất hoặc tiết kiệm điện, nướ, thức ăn,... • Biết sử dụng dấu câu phù hợp, ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. 2. Năng lực • Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận. • Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (Chọn đề tài, viết đoạn văn, ) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 • Năng lực văn học: • Biết kể chuyện em nuôi heo đất hoặc em tiết kiệm điện, nước, thức ăn, một cách rõ ràng, thể hiện được tình cảm, cảm xúc. 3. Phẩm chất • Bổi dưỡng nếp sống tiết kiệm. 1.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Đối với giáo viên • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1). 1. Đối với học sinh • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1). III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC • Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động. • Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập, HĐ lớp. 1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Kiểm tra bài cũ: GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước: Viết nhật kí. GV biểu dương những HS có câu văn, đọan văn hay và nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - Giới thiệu bài mới: - HS nhận bài, lắng nghe GV nhận xét + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các em đã tiết và rút kinh nghiệm. kiệm như thế nào khi ở nhà? + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, đánh giá. + GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tiết học - HS trả lời: Tiết kiệm bằng cách nuôi trước, các em đã kể chuyện nuôi con heo đất và con heo đất, tiết kiệm điện nước, thức việc thực hành tiết kiệm trong gia đình. Trong ăn trong sinh hoạt hằng ngày,... tiết học này, dựa trên những điều đã kể, những hiểu biết đã có, các em sẽ thực hành viết đoạn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 văn kể chuyện em nuôi heo đất hoặc em tiết - HS lắng nghe, tiếp thu. kiệm điện, nước, thức ăn,... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đề và gợi ý: + Viết một đoạn văn kể chuyện em nuôi con heo đất + Viết một đoạn văn kể chuyện em tiết kiệm điện, nước, thức ăn,... - GV mời 2 HS: Em hỏi – em đáp theo gợi ý của đề 1 (SGK Tiếng Việt 3, tập một, trang 35) - HS cả lớp đọc thầm yêu càu của 2 đề để lựa chọn - Mỗi HS tự chọn viết theo đề 1 hoặc đề 2 - HS tiến hành hỏi đáp: HS1: Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng tiền tiết kiệm) cho bạn? HS2: Ông tôi mu một con heo đất tặng tôi HS1: Hình dáng con heo đất đó thế nào? HS2: Con heo đó làm bằng đất. Thân hình nó tròn trĩnh, mắt tròn xoe, miệng ngắn tũn, tai đỏ, lưng võng, bụng to, da hồng. HS1: Bạn cho heo đất ăn thế nào? HS2: Tôi đặt heo đất lên bàn học. Khi nào có tiền bán giấy vụn, đồng nát hoặc tiền mua quà sáng còn sư, tiền mừng tuổi, tôi đều cho nó. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 HS1: Tình cảm của bạn với con heo đất thế nào? HS2: Tôi rất yêu con heo đất. Trông nó thật buồn cười và dễ thương. Nó giúp tôi học cách tiết kiệm. - GV mời 2 HS: Em hỏi – em đáp theo gợi ý của đề 2. HS1: Nhờ nuôi heo đất, bạn đã làm được việc gì? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: