Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 7, Chủ điểm: Mái ấm gia đình

docx 28 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 7, Chủ điểm: Mái ấm gia đình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 7
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài đọc 1: NGƯỠNG CỬA(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp,...)
 - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và 
giữa các khổ thơ. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi 
người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
 - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻtình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng ngôi nhà mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
 - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và 
giữa các khổ thơ. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi 
người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau - HS lắng nghe cách đọc.
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng, 
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ 
hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui, ; 
đọc chậm rãi ở cuối câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4khổ) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men. - HS quan sát
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi. + Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...) - HS đọc từ khó.
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp.
bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay con đường/ xa tắp
 -HS dựa gợi ý SGK trả lời
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm.
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
dắt vòng đi men.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
 + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm quen 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả thuộc với mỗi người từ khi còn lời đầy đủ câu. bé, khi mà bà, mẹ còn dắt cho 
 mình tập đi bên ngưỡng cửa.
+ Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng 
cửa? + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng 
 tất bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh 
 đêm khuya, khi mọi người đã 
 ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc ở 
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói khổ thơ 4.
lên nỗi vất vả của bố mẹ?
 + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy 
 tới/ Thường lúc nào cũng vui”.
 + Đáp án c: Đường đến tương 
 lai.
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện +Vì:“Con đường xa tắp” là 
niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa? tương lai của bạn nhỏ. 
 - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của 
+ Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ 3 mình.
là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án)
+Vì sao em chọn ý c?
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với 
mỗi người như thế nào?.
- GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ 
tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người. 
Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà 
mình.
3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:
+ Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới 
đây:
 soi xa tắp thời tấm bé
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
 - Một vài HSviết trên bảng lớp:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1.
 + Từ có nghĩa giống từ “soi” là: 
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ nhóm chiếu, rọi,...
đôi.
 + Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” 
- GV gọi HS trình bày. là: xa tít, xa tít tắp, xa mờ,...
 + Từ có nghĩa giống từ “thời 
 tấm bé” là: thuở bé, thuở nhỏ, 
 hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở ấu 
 thơ,...
 - 2-3 HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời đúng. - HS làm VBT.
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được. - Một số HS đọc câu của mình 
 trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bàiBT2
 -HS theo dõi, nhận xét
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT 
- GV mời HS trình bày.
- GV chiếu bài của 1 số HS.
- GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu 
nếu cần
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi.
những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài viết 2: KỂ CHUYỆN EM VÀ NGƯỜI THÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn kể về một câu chuyện về việc em giữ lời hứa với cha mẹ( 
người thân) hoặc câu chuyện về cha mẹ( người thân) khuyên bảo em nhuuwngx 
điều hay lẽ phải. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham 
gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: 
chọn đề bài, viết đoạn văn.
 - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn 
văn kể chuyện.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : Cả nhà thương - HS lắng nghe bài hát.
nhau sáng tác Phan Quang Minh để khởi 
động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
 - HS lắng nghe.
- GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước: 
Chuyện của em. Biểu dương câu văn, đoạn 
văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh 
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong bài đọc 
Cha sẽ luôn ở bên con, chúng ta đã biết - HS lắng nghe.
tình yêu của người cha dành cho con mình 
thật vĩ đai. Người cha ấy đã giữ lời hứa 
luôn ở bên con, do đó đã cứu được con 
trai yêu quý cùng các bạn của cậu. Bạn nhỏ 
trong câu chuyện rất yêu cha, cậu hoàn 
toàn tin tưởng vào tình yêu và lời hứa của 
cha. Tình cảm của cha mẹ và con cái luôn 
tuyết vời như vậy. Hôm nay các em sẽ viết về tình cảm của em với cha mẹ (người 
thân) và những điều tốt đẹp mà cha mẹ 
(người thân) thường khuyên em nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết trình bày được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của mình để trao 
đổi với bạn trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn.
Nói theo 1 trong 2 đề sau: 
a) Kể một câu chuyện về việc em giữ lời 
hứa với cha mẹ (người thân).
Gợi ý:
- Câu chuyện xảy ra khi nào?
- Em đã hứa với cha mẹ (người thân) điều 
gì?
- Em đã cố gắng thực hiện lời hứa ấy như 
thế nào?
- Sau việc đó, cha mẹ (người thân) khen 
em thế nào?
b) Kể một câu chuyện về việc cha 
mẹ(người thân) khuyên bảo em những 
điều hay lẽ phải.
Gợi ý: - Câu chuyện xảy ra khi nào?
- Cha mẹ (người thân) của em đã khuyên 
bảo em những gì?
- Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ 
(người thân) thế nào?
- Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ 
(người thân) thế nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tự chọn nói theo đề a hoặc - HS giơ thẻ số 1 hoặc số 2 thông báo 
đề b. cho sự lựa chọn của mình.
 - HS chọn đề a ngồi dãy riêng, đề b 
 thành dãy riêng.
- GV tổ chức cho HS có cùng lựa chọn ngồi - HS nhóm 2 hỏi đáp trả lời các câu hỏi
cùng dãy.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi 
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 hỏi đáp thêm
trả lời các câu hỏi
 * Ví dụ: 
- GV mời các nhóm trình bày.
 a) Câu chuyện xảy ra khi: em đang rất 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. thích bộ đồ chơi nhưng không thể 
 mua được nó.
 - Em đã hứa với mẹ sẽ đạt điểm tốt 
 trong bài thi để có được bộ đồ chơi 
 em hằng ao ước.
 - Em đã cố gắng ôn tập để giữ lời hứa đó.
 - Sau việc đó, mẹ em đã khen em thật 
 ngoan, biết giữ lời hứa
 b) Một câu chuyện về việc cha mẹ 
 (người thân) khuyên bảo em những 
 điều hay lẽ phải.
 - Lúc cả nhà cùng nhau đi dã ngoại.
 - Khi chuyến đi kết thúc, cả nhà thu 
 gom lại rác những ngay tại đấy không 
 có chỗ để vứt. Em đã nói là cứ để lại 
 đấy cũng không sao, không có ai thấy. 
 Sau đó bố mẹ đã dạy em như thế là 
 sai.
 - Từ đó, em luôn có ý thức giữ gìn vệ 
- GV nhận xét, bổ sung. sinh nơi công cộng. Cha mẹ rất vui khi 
 thấy em thay đổi.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, 
ngữ pháp.
+ Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Viết đoạn văn kể về việc em 
giữ lời hứa với cha mẹ (người thân) 
khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.
- GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
 - 3- 5 HS đọc bài viết của mình trước 
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm 
 lớp
của mình trước lớp.
 - Các HS khác nhận xét
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi những bài viết 
hay, diễn đạt lưu loát.
 - HS nộp vở để GV chấm bài.
- GV thu một số bài chấm và nhận xét 
cung cả lớp. * Ví dụ: a) Em đang rất thích bộ đồ 
 chơi lắp ráp robot nhưng bộ đồ chơi 
 đó chỉ phát hành bán trong một tuần. 
 Em rất muốn có bộ đồ chơi đó. Biết 
 được điều đó, mẹ em đã nói với em 
 rằng:" Nếu con hứa đạt điểm tốt trong 
 bài thi cuối tuần này, mẹ sẽ mua trước 
 cho cho bộ đồ chơi đó". Nghe thấy thế 
 em đồng ý ngay với mẹ. Ngày hôm sau 
 mẹ em đã mua trước cho em bộ đồ 
 chơi đó khiến em rất là vui. Em biết lời 
 đã hứa ra phải thực hiện, chính vì thế 
 em đã cố gắng ôn tập, tự hoàn thành 
 tất cả các bài tập thầy cô đã giao. 
 Trước hôm kiểm tra em còn ôn luyện 
 các đề. Thật vui làm sao khi bài thi 
 ngày hôm đó em đã hoàn thành được 
 hết và đạt 10 điểm đỏ tươi. Thấy được 
 sự cố gắng giữ lời hứa của em bố mẹ 
 em đã rất vui và khen ngợi:" Con trai mẹ thật giỏi, biết giữ lời hứa của 
 mình"
 b) Mùa hè vừa qua cả nhà em cùng 
 nhau đi dã ngoại. Chuyến đi rất vui vì 
 có phong cảnh đẹp và có đồ ăn ngon. 
 Khi kết thúc chuyến đi, cả nhà thu 
 gom rác lại để vứt nhưng ngay tại địa 
 điểm dã ngoại không có thùng rác. Em 
 đã nói rằng cứ vứt rác ở đấy luôn vì 
 cũng không có ai nhìn thấy cả. Sau đó, 
 bố mẹ đã cầm theo rác đi về và mang 
 đến nơi có thùng rác để vứt. Bố mẹ đã 
 dạy em rằng vứt rác bừa bãi là sai. 
 Chúng ta phải có trách nhiệm bảo vệ 
 môi trường và giữ gìn cảnh quan nơi 
 công cộng. Từ đó, em luôn cố gắng 
 vứt rác đúng nơi quy định. Bố mẹ thấy 
 sự thay đổi của em, khen em rất 
 ngoan và bố mẹ rất vui vì điều đó. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh”.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của 
 mình về nội dung bài hát.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài đọc 2: CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON (T4+5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, 
sẽ, nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng tuyệt
đối của cậu bé đối với cha mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều 
chưa biết . - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); 
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu 
bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm).
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người .
 - Phẩm chất nhân ái: biết trận trọng và tin tưởng vào tình yêu mà cha mẹ
dành cho minh
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Nhà - HS nghe và hát theo nhạc.
là nơi để về”.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì? 
+ Trong hình ảnh minh hoạ, người cha đã 
làm gì? + Bài có tên Cha sẽ luôn ở bên con.
- GV Nhận xét, tuyên dương. + Người Cha đã ra sức cứu con.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Trong Bài đọc 1, chúng ta 
đã biết về tình cảm gắn bó của tác giả với 
gia đình kí ức về ngưỡng cửa. Chúng ta 
 - HS lắng nghe.
cũng biết gia đình chính là nơi chúng ta 
sinh ra và lớn lên, nơi ta được bố, mẹ, ông 
bà,... yêu thương, chăm sóc và bảo vệ. 
Hôm nay
chủng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn về tình 
yêu thương không có giới hạn của một
người cha dành cho con trong bài đọc Cha 
sẽ luôn ở bên con.
2. Khám phá. * Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, 
sẽ, nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng tuyệt
đối của cậu bé đối với cha mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tinh - HS lắng nghe.
cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm; - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ đúng dấu câu. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bên con. - HS quan sát, lắng nghe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cùng ông.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến còn sống. + Đoạn : Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hỗn loạn, lặng đi, - HS đọc từ khó.
luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, nữa.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: 
? Em hiểu thế nào là động đất? + Động đất: hiện tượng vỏ Trái Đất 
 chuyển động, làm cho mặt đất nứt nẻ, 
 trồi sụt, có thể làm đổ nhà cửa.
 +Hỗn loạn: Tình trạng lộn xộn, không 
? Hỗn loạn nghĩa là gì? kiểm soát được.
 + Bàng hoàng: choáng váng, sững sờ.
?Trong đoạn 1 có từ bàng hoàng, vậy em 
hiểu nó là gì?
 - 2-3 HS đọc câu.
- GV đưa câu văn dài:
 Rồi ông nhớ lại lời hứa với con:/ “Dù có 
chuyện gì xảy ra, / cha cũng sẽ luôn ở bên 
con”.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
? Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của cậu + Động đất khiến ngôi trường sụp đổ 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_7_chu_diem_mai_am_gia_dinh.docx