Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 26/10/2024 TUẦN 8 TIẾNG VIỆT BÀI 4: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI ĐỌC 3: QUẠT CHO BÀ NGỦ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD:chích choè, vẫy, quạt, (MT, MN). Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, lim dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho cả lớp hát bài “Cháu yêu bà”. - HS hát + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình cảm yêu thương của cháu dành cho bà Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối + HS trả lời theo suy nghĩ của với ong bà? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ như SGK) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Ơi chích chòe ơi/ - 2-3 HS đọc câu. Chim đừng hót nữa/ Bà em ốm rồi/ Lặng cho bà ngủ.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ mong + Vì bà của bạn nhỏ đang ốm, bạn chích chòe đừng hót? muốn giữ yên lặng cho bà ngủ + Câu 2: Bạn nhỏ làm gì để chăm sóc bả? Câu + Bạn nhỏ quạt cho bà của mình thơ nào cho em biết điều đó? ngủ. Câu thơ “Bản tay bé nhỏ / Vẫy quạt thật đều” cho biết điều đó? + Câu 3: Tìm những từ ngữ tả cảnh yên tĩnh + Đó là các từ ngữ: ngấn nắng trong nhà, ngoài vườn. thiu thiu, cốc chén nằm im, hoa cam hoa bưởi chín lặng trong vườn +Bà mơ thấy cháu đang quạt, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Câu 4: Bà mơ thấy gi? Vì sao có thể đoán biết đưa hương thơm vào nhà. như vậy? HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau, theo suy đoán của các em. VD: Vì trong giấc ngủ, bà ngửi thấy hương thơm của hoa cam, hoa khế trong vườn. / Vì trước khi bà ngủ, cháu đã ngồi quạt cho bà nên bà mơ thấy cháu vẫn ngồi quạt bên cạnh. / Vì bà cảm nhận được lòng hiếu thảo của cháu. / Vì bà yêu - GV mời HS nêu nội dung bài. cháu. (...) - GV Chốt: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo của bạn nhỏ đổi với bà. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một câu nói về việc bạn nhỏ (hoặc ngấn nắng, cốc chén) đã làm để bà được ngủ ngon. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. M: Cốc chén nằm im trên bàn để bà ngon giấc. - HS làm cá nhân - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS trình bày: - GV mời HS nói trước lớp - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời và phân tích câu vừa 2. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu nào? viết: Các câu vừa viết thuộc mẫu - GV nêu yêu cầu câu Ai làm gì? - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Kiểu câu Ai làm gì? dùng để kể về hoạt động của người hoặc của cây cối, đồ vật khi chúng được nhân hoá. Trong câu có các từ chỉ hoạt động. - HS học thuộc từng khổ thơ, bài 3. Học thuộc lòng bài thơ thơ - GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, bài - Thi đọc trước lớp thơ - Cho HS thi đọc thuộc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video, tranh ảnh, kể chuyện - HS quan sát, lắng nghe. về những việc làm chăm sóc người thân trong gia đình + GV Em đã làm những việc gì thể hiện tình + HS nói trước lớp cảm, sự quan tâm của em đối với người thân trong gia đình? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 4: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Bài viết 3: Chính tả Nghe – Viết: TRONG ĐÊM BÉ NGỦ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bảng chữ cái 3. Phẩm chất. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu gia đình qua các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 1: Từ chỉ hoạt động trong Bà mệt, bé quạt cho bà. câu: quạt + Câu 2: Nói một câu về một việc em đã làm để + Câu 2: Mẹ mệt, em nấu cháo chăm sóc người thân cho mẹ. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết a) Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Trong đêm - HS lắng nghe. bé ngủ. - Y/C cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ - HS đọc thầm bài thơ; tìm và các em dễ viết sai chính tả. luyện viết các chữ dễ viết sai: VD: ngoài bãi, khuya - GV hướng dẫn cách trình bày: Tên bài thơ, chữ - HS lắng nghe. đầu mỗi dòng thơ viết hoa; mỗi dòng thơ lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. - HS viết bài b) Viết bài - GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng / 2 dòng thơ. Mỗi dòng / 2 dòng thơ (cụm từ) đọc 3 lần. - HS tự sửa lỗi. c) Sửa bài - Nhận xét bài bạn HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chiếu 5 – 7 bài của HS lên bảng lớp để cả lớp - HS quan sát bảng chữ và điền quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ chữ hoặc tên chữ để hoàn thành viết, cách trình bày. bảng 2.2. HĐ 2: Ôn tập bảng chữ cái (BT 2) Số thứ tự Chữ Tên chữ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bảng chữ và 1 q quy tên chữ, nêu YC: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở 2 r e-rờ 3 s ét-sì Luyện viết 11 chữ và tên chữ. 4 t tê 5 th tê hát 6 tr tê e-rờ 7 u u 8 ư ư 9 v vê 10 x ích-xì 11 y i-dài - HS đọc bảng chữ. - GV thực hiện giống BT hoàn chỉnh bảng chữ và tên chữ như hướng dẫn ở các tuần trước. - HS đọc yc và các dòng thơ - Cho cả lớp đọc thuộc 11 chữ trong bảng - Cả lớp làm vào vở 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập lựa chọn - HS lần lượt lên điền r/d/gi vào BT 3a: Chọn chữ r, d hay gi? để hoàn chỉnh bài thơ - 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. - Cả lớp đọc lại bài thơ - GV ghim bảng phụ viết sẵn nội dung BT; mời HS điền vào chỗ chấm - GV chốt đáp án: dát, giọt, ru, gió, ru. - Cả lớp đọc lại bài thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5 bạn tham gia trò chơi tiếp sức - HS cử đại diện tham gia trò + GV nêu yêu cầu: Viết tên các con vật, đồ vật bắt chơi: đầu bằng chữ d Dù, dao, dép, dây, dê, dế... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Cả lớp nhận xét. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 04: MÁI ẤM GIA ĐÌNH TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tình cảm gia đình). - Phát triển năng lực văn học Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói và giọng điệu (đọc) phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi về nội dung câu chuyện, bài văn, bài thơ. Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc người thân trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe một câu chuyện, yc HS nêu nội - HS lắng nghe và nêu nội dung dung câu chuyện vừa nghe câu chuyện - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ học - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành nói Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động 1: Kế hoặc đọc lại một câu chuyện (hoặc bài thơ, bài ván) đã đọc ở nhà. 1.1. Giới thiệu trong nhóm - HS làm việc nhóm đôi: giới - Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về câu thiệu cho bạn cùng bàn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn đã đọc) theo gợi ý chuyện(hoặc bài thơ, bài văn đã + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì? đọc) Tác giả là ai? + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào? - 5 – 7 HS giới thiệu trước lớp 1.2. Giới thiệu trước lớp VD: Chào các bạn, tớ là Minh -Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể lại Châu. Hôm nay tớ sẽ đọc cho câu chuyện (đọc bài thơ, bài các bạn nghe một bài thơ rất hay văn) mà mình đã chọn. -GV và các bạn trong lớp về tình cảm của người mẹ dành nhận xét và khen ngợi bạn. cho con mình, việc may áo cho - GV nhận xét, tuyên dương con. Đây là bài thơ mà tớ rất thích. Bài thơ có tên là “Nét xuân của tác giả Chu Thị Thơm. Mới các bạn cùng nghe. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) - HS đọc yêu cầu - HS đọc YC của BT - Làm việc theo nhóm 4: Trao - Làm việc nhóm 4, chọn 1 trong 4 câu chuyện (bài đổi với các bạn trong nhóm về thơ, bài văn) mà các bạn thích nhất, cũng trao đổi nội dung câu chuyện mà mình về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) theo gợi thích nhất ý. - Đại diện nhóm trình bày trước - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. lớp - Cả lớp nhận xét - GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi bạn. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác giới - HS quan sát video. thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích - GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, bài thơ, bài văn đó Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện, - HS cùng trao đổi về câu chuyện bài thơ, bài văn cho người thân nghe. được xem. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ------------------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài 04: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI ĐỌC 4 : BA CON BÚP BÊ (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: bảo, hãy, gỗ, mũm mĩm, chắp, mảnh vải, ... . Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm giữa những người trong gia đình luôn là tình cảm đẹp nhất. Hiểu được tại sao gia đình lại được gọi là “mái ấm”. - Mở rộng vốn từ về gia đình, - Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết trân trọng và tin tưởng vào tình yêu mà gia đình dành cho mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV nêu một số câu hỏi cho HS: - HS lắng nghe và chia sẻ trước lớp + Từ bé đến nay em đã được tặng những món quà gì? Món quà đó do ai tặng? Em có cảm xúc thế nào khi được nhận món quà đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng chỗ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bảo, hãy, gỗ, mũm - HS đọc từ khó. mĩm, chắp, mảnh vải - Luyện đọc câu dài - 2-3 HS đọc câu. Dốc ngược chiếc túi/em thấy không phải một mà là ba con búp bê/ một búp bê trai bằng gỗ/một búp bê gái bằng vải/và một cô bé búp bê mũm mĩm/ nhỏ xíu/ bằng giấy bồi// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Phóng viên - Mỗi nhóm cử 1 đại diện làm phóng viên - HS tham gia trò chơi: phỏng vấn nhóm khác. Sau đó đổi vai, (1) HS 1: Bé Mai ao ước điều gì? HS 2: Mai ao ước có một con búp bé. (2) HS 2: Món quà bé Mai nhận được trong đêm Nô-en là gi? HS 1: Mai nhận được ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. (3) HS 1: Món quả giản dị thể hiện tinh cảm của bố mẹ và anh trai đối với Mai như thế nào? HS 2: Những món quả đó cho thấy bố, mẹ vả anh rất yêu thương Mai, muốn làm cho cô bé vui. / Những Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 món quà đó thể hiện tinh cảm yêu thương ấm áp của những người thân trong gia đình dành cho Mai. / (4) HS 2: Qua câu chuyện, bạn hiểu vì sao gia đình được gọi là “mái ấm”? HS là Vì gia đình là nơi ta được mọi người yêu thương. / Vì gia đình là nơi ta luôn cảm thấy - GV nhận xét, tuyên dương an toàn bên người thân. / Vì gia đình - GV: Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu cho ta những bữa cơm ấm áp, đầy tỉnh chuyện nói về điều gì? . thương - GV chốt lại: Câu chuyện các em vừa yêu. / ... học là một câu chuyện cảm động kể về - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết tinh cảm yêu thương giữa những người của mình trong gia đình dành cho nhau. Qua đó, ta thấy tình cảm giữa những người trong gia đình luôn là tình cảm đẹp nhất. Nó giúp ta hiểu tại sao gia đình lại được gọi là “mái ấm”. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ về gia đình - GV yêu cầu HS đọc yc: Tìm thêm ít nhất - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 từ ngữ cho mỗi nhóm từ ngữ dưới đây - GV tổ chức cho các nhóm làm việc theo - HS làm việc theo nhóm hình thức “Khăn trải bàn” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: trước lớp a) Chỉ người thân trong gia đình: bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, b) Chỉ đồ dùng trong nhà: tủ, giường, bàn, ghế, cửa, nồi, chổi,... - GV nhận xét tuyên dương. c) Chỉ tình cảm gia đình: yêu thương, 3.2. Ôn tập mẫu câu Ai làm gì? thương yêu, yêu quý, kính trọng, - GV nêu yêu cầu: Đặt câu nói về hoạt - Cả lớp nhận xét, bổ sung động của một người trong câu chuyện Ba - HS nêu yc con búp bê. Cho biết câu đó thuộc mẫu câu nào? - GV cho HS làm việc cá nhân Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Một số HS trình bày trước lớp - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét các câu - Một số HS trình bày trước lớp VD: Mai ôm chặt ba con búp bê vào lòng. / Mai ngắm ba con búp bê. /... Bố làm cho Mai con búp bê bằng gỗ. / Bố khuyên Mai xin Ông già Nô-en một H: Các câu đó thuộc mẫu câu gì? món quà em thích. / - GV khắc sâu về mẫu câu Ai làm gì? - Các câu đó thuộc mẫu câu Ai làm gì? 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói một câu về một việc làm - HS nói trước lớp của người thân trong gia đình nhân ngày VD: Sinh nhật em, mẹ mua cho em sinh nhật của mình một đôi giày rất đẹp... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài 04: MÁI ẤM GIA ĐÌNH GÓC SÁNG TẠO : VIẾT VỀ MÁI ẤM GIA ĐÌNH (T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết sắp xếp các đoạn văn thành bài; viết được đoạn văn giới thiệu ngôi nhà (căn hộ) của mình - Giới thiệu ngôi nhà của mình với các bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: sắp xếp được các câu thành đoạn văn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một sản phẩm sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý ngôi nhà của mình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yc HS nói một câu về ngôi nhà của - HS nói trước lớp mình VD: Ngôi nhà của em rất đẹp/ Ngôi - GV Nhận xét, tuyên dương. nhà của em có mái ngói đỏ/... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Sắp xếp các câu thành đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yc: Đánh số thứ tự, - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. sắp xếp các câu sau đây thành một đoạn văn hoàn chỉnh - HS làm việc theo nhóm đôi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - Đại diện 5 HS lên xếp các thẻ - GV mời đại diện 5 HS lên gắn thẻ từng câu theo thứ tự một đoạn văn - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV chốt Đáp án: (1) Nhà tôi nằm sâu - HS đọc đoạn văn trong một ngõ nhỏ yên tĩnh. (2) Đó là ngôi nhà xinh xắn lợp ngói đỏ, những cánh cửa gỗ sơn nâu đã phai màu. (3) Trước nhà có một mảnh vườn nhỏ trồng rau, trồng hoa và mấy cây hồng lộc lá đỏ. (4) Ngôi nhà có một phòng khách khá rộng, ba phòng ngủ ấm cúng, một gian bếp nhỏ và một nhà vệ sinh sạch sẽ. (5) Trong ngôi nhà này, ông bà, bố mẹ và hai chị em tôi sống rất đầm ấm, hạnh phúc. (6) Tôi rất yêu - HS trả lời: Đoạn văn tả ngôi nhà ngôi nhà nhỏ của mình. - HS lắng nghe H: Đoạn văn có nội dung gì? - GV nhận xét tuyên dương; nói rõ cách sắp xếp các câu văn trong đoạn văn: Tả khái quát đến cụ thể - HS nêu yêu cầu bài tập 3.2. Viết đoạn văn tả ngôi nhà - GV gọi HS nêu yêu cầu: Viết đoạn văn - HS lắng nghe tả ngôi nhà của em Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hướng dẫn HS dựa vào đoạn văn viết về ngôi nhà các em vừa hoàn thành ở BT1 để viết đoạn văn về ngôi nhà của mình. - Làm việc cá nhân Khuyến khích HS dán kèm tranh, ảnh về ngoi nhà - GV cho HS làm việc cá nhân - HS lắng nghe - GV theo dõi, hỗ trợ 3.3. Giới thiệu về ngôi nhà của em - Tham gia trưng bày tranh ảnh, bài - GV nêu yc: Giới thiệu với các bạn về viết về ngôi nhà của mình ngôi nhà của em qua tranh ảnh (bài viết) - 3-5 HS giới thiệu trước lớp - Tổ chức cho HS theo kĩ thuật “Phòng tranh” - Cho 3-5 HS giới thiệu với các bạn về ngôi nhà của mình - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GDHS biết yêu quý ngôi nhà của mình 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói một câu về tình cảm mọi - HS nói trước lớp người trong gia đình dành cho nhau VD: Bố mẹ rất yêu thương em/ Em - Nhận xét, tuyên dương rất yêu mọi người trong gia đình mình/... - GV khắc sâu về tình cảm gia đình. - HS lắng nghe GDHS luôn yêu thương và quý trọng mọi người trong gia đình mình - Nhận xét tiết học TỰ ĐÁNH GIÁ(HS thực hiện ở nhà) HS đánh dấu v tự đánh giá vào VBT - HS thực hiện ở nhà những việc mình đã biết hoặc đã làm được. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: