Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 4 - Chủ điểm: Em đã lớn - Năm học 2022-2023 - Phạm Thanh Thủy

docx 17 trang Người đăng Minh Triết Ngày đăng 21/04/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 4 - Chủ điểm: Em đã lớn - Năm học 2022-2023 - Phạm Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
 TUẦN 4
Môn :Tiếng Việt - Lớp3
Tên bài dạy :Chủ Đề :Em Đã Lớn 
 BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO ( T1+2 ) 
Thời gian thực hiện : Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà 
học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca 
ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ 
minh và giúp đỡ cha mẹ.
 + Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 .Hoạt động mở đầu : (3’- 5’)
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo 
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên 
của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật 
rồi!”?
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 1 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . (46’- 48’)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, - HS đọc từ khó.
chuối,...
- Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Tre bừng nắng lên/
 Rộn vườn tiếng sáo/
 Nắng đẹp nhắc em/
 Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 5.
đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và + Nhân vật bạn nhỏ được nói đến 
nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những trong khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng 
khổ thơ nào? được nói đến trong khổ thơ 1, 3, 
 5.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và + Những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 
4: 2 và 4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc. a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ
 thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm 
. đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu 
 vồng/ Tay em lấp lánh.
bNói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành b) Nói lên cảm xúc của bạn
 công việc. nhỏ khi hoàn thành công 
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 2 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
 việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như mới/ 
 Áo quần lên dây; Em yêu ngắm 
 mãi/ Trắng hồng đôi tay.(Cảm 
 xúc sung sướng, hài lòng).
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? + Nắng theo gió như bay lượn 
 trên cây tre, cây chuối/ Nắng đầy 
 trời, nhuộm vàng sân phơi và lối 
 đi. 
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ + Đáp án đúng: c) Nắng đang tắt.
Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng:
 a) Nắng bừng lên.
 b) Nắng đầy trời.
 c) Nắng đang tắt.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần suy nghĩ của mình.
áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành : (14’- 16’)
 1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm
 dưới đây: 
 a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, 
 b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, 
 c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt 
 áo, gấp quần áo, quét nhà, rửa 
 bát, tưới cây, 
 b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc 
 nhà: găng, chổi, chậu, xà phòng, 
 nồi, thùng tưới, 
 c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: 
 nhanh nhen, tự giác, tích cực, 
 hăng hái, chăm chỉ, cần cù, 
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các 
từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động (nhóm 
a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c).
2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà.
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 3 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về việc em đã làm ở 
 nhà.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
 quả của mình.
 + VD: Em quét nhà giúp mẹ.
- GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm : (3’- 5’)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông thức đã học vào thực tiễn.
qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................
....................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
Môn : Tiếng Việt - Lớp 3
Tên bài dạy : CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 BÀI VIẾT 3: CHÍNH TẢ (Nghe-viết) ( tiết 3)
 EM LỚN LÊN RỒI
 Thời gian thực hiện : Thứ hai , ngày 26 tháng 9 năm 2022
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát.
 - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ 
mới trong bảng chữ và tên chữ.
 - Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ 
trong các BT chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với 
yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...). 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ lục bát.
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 4 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết 
chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu : (3’- 5’)
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để khởi - HS tham gia hát.
động bài học.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a đến + 2 HS đọc bài.
ê.
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một số + HS cả lớp viết bài vào bảng con 
chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê, xê, theo hiệu lệnh của GV.
xê hát, dê, đê).
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :. (7’- 9’)
2.1. Trao đổi về nội dung bài viết.
- GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc 
thầm và trả lời các câu hỏi: thầm và trả lời các câu hỏi theo 
+ Bài thơ nói về ai? suy nghĩ của mình.
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn 
rồi?
2.2. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào? + Bài chính tả viết theo thể thơ 
 lục bát.
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ 1 
đặc điểm gì? câu 6 tiếng(câu lục) lại có 1 câu 
 8(câu bát).
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? + Câu lục được viết từ ô thứ 3 so 
 với lề vở.
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? + Câu bát được viết từ ô thứ 2 so 
 với lề vở.
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô + Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi viết 
thứ mấy? ta viết từ ô thứ 4.
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ phải 
2.3. Hướng dẫn viết từ khó: viết hoa.
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: lúp xúp, 
 quây quần,...
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 5 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. - 2 học sinh viết bảng. Lớp viết 
 bảng con.
 3. Hoạt động Luyện tập ,thực hành : (18’- 20’)
 3.1. HĐ viết chính tả
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe.
 thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào 
 4 ô. Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3 
 ô,chữ đầu câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô. 
 Quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm 
 từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; 
 ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui 
 định. 
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - HS viết bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ 
viết của các đối tượng M1.
3.2. HĐ chấm, nhận xét bài:
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 cá nhân – nhóm 2. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực.
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
 - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. - Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3.3. HĐ làm bài tập:
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ 
trong bảng sau:
 -GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên -1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 chữ. YC HS đọc lại đề bài.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp -HS đọc bài.
đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca), 
kh (ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như 
ở lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là 
tên gọi tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.
- GV mời HS đọc lại. -1-2 HS đọc lại bài.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở - HS cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 
Luyện viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.
tập.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. -HS báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài - HS theo dõi và sửa bài.
theo đáp án đúng.
GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và -HS thi đua học thuộc lòng.
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 6 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
chữ ghép.
 Số thứ tự Chữ Tên chữ
 1 g giê
 2 gh giê hát
 3 gi giê i
 4 h hát
 5 i i
 6 k ca
 7 kh ca hát
 8 l e-lờ
 9 m e-mờ
Bài 3. Tìm đường:
a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô 
trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, 
biết rằng đường đến đó được đánh dấu 
bằng các tiếng có chữ s.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý: -1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được 
đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách 
điền s hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó, 
dùng bút màu nối các tiếng bắt đầu bằng s 
thì sẽ tìm ra con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT. 
Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3. -GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu 
 BT. Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. 3.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài - HS báo cáo kết quả.
theo đáp án đúng. - HS theo dõi và sửa bài.
+ BT 3a: hoa súng – cái xô – chim sáo – đĩa 
xôi – quả xoài – mầm xanh – dòng sông – 
quả sim. Đường đến kho báu phải đi qua 
các cụm từ: hoa súng – chim sáo – dòng 
sông – quả sim. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (3’- 5’)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - Về viết lại 10 lần những chữ đã 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. viết sai.
 - Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm 
 s/x.
 - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài 
 hát có cùng chủ đề. Cẩn thận 
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 7 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
 chép lại bài thơ, bái hát đó cho 
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. thật đẹp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn : Tiếng Việt - Lớp 3
Tên bài dạy :CHỦ ĐIỂM : EM ĐÃ LỚN
 KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI ( tiết 4) 
Thời gian thực hiện : Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
 1.2. Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho 
mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi .
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu : (3’- 5’)
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau” - HS hát và vận động theo 
- GV nhận xét, tuyên dương nhạc bài hát “Cả nhà thương 
 nhau”.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . (13’- 15’)
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 8 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
* Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện.
1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại) 
câu chuyện Con đã lớn thật rồi!
a)Các vai:
b)Cách thể hiện:
- Nói đúng lời nhân vật; kết hợp nét mặt, cử chỉ, 
động tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, cảm xúc của 
nhân vật.
- Người dẫn chuyện có thể dùng SGK, các vai khác 
không dùng SGK.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc -1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1. 
thầm. Cả lớp đọc thầm.
 -GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể - HS làm việc nhóm 4 tập phân 
 hiện câu chuyện. vai, thể hiện câu chuyện.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS.
2.2. Biểu diễn trước lớp.
2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2. -1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2.
- GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét phần biểu diễn 
 của nhóm bạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3.Hoạt động luyện tập, thực hành : (12’- 14’)
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS tập phân vai trong nhóm. - HS tập phân vai theo nhóm 4.
 - Các nhóm biểu diễn trước 
- Mời đại diện các nhóm biểu diễn trước lớp. lớp.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm thi biểu diễn trước 
- GV tổ chức thi biểu diễn trước lớp giữa các nhóm. lớp.
- Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS theo dõi.
3. Hoạt động vận dụng ,trải nghiệm . (3’- 5’)
- GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai, thể - HS quan sát video.
hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để chia sẻ với 
học sinh.
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 9 Trường Tiểu học thị Trấn 
**********************************************************************************
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
thích trong câu chuyện chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực 
cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------...
Môn :Tiếng Việt - Lớp 3
 Tên bài dạy : CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài đọc 4: BÀI TẬP LÀM VĂN .LUYỆN TẬP VỀ DẤU NGOĂC KÉP ( T1+2 )
Thời gian thực hiện : Thứ , năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng Liu-xi-a, Cô-li-a và các từ ngữ có 
âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh thoảng, chẳng 
lẽ,... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. 
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong câu chuyện(khăn mùi soa, bí, viết lia lịa, ngắn ngủn). 
Trả lời được các CH về nội dung câu chuyện. 
 - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học phải đi đôi với hành. 
 - Biết cách dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bảy tỏ sự yêu thích với hành động đẹp của nhân 
vật.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý lao động.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Kê hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 10

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_4_chu_diem_em_da_lon_nam_hoc_2.docx