Giáo án Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 16/11/2024
TUẦN 11
 TOÁN
 Bài 33: LUYỆN TẬP –Trang 72
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có 
một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ).
 - Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực học tập, vận dụng bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Chia lớp thành nhóm, các nhóm đưa ra tình + HS thực hiện đố nhóm bạn 
 huống dẫn đến phép nhân với số có một chữ số theo vòng tròn: Nhóm 1 - nhóm 
 (không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm bạn nêu 2 - nhóm 3- nhóm 4 - nhóm 5 - 
 phép tính, kết quả. nhóm 6 - nhóm 1.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
 a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện 
 33 241 321 101 phép tính nhân với số có một chữ 
 3 2 3 7 số.
 ? ? ? ?
 ? ? ? ?
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực - HS làm bài, nêu cách thực hiện, 
 hiện và kết quả. kết quả.
 - Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có 
 phép nhân còn lại. hai chữ số với số có một chữ số, 
 thực hiện 2 lượt nhân.
 - Ba phép nhân còn lại là nhân số 
 có ba chữ số với số có một chữ số, 
 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. thực hiện 3 lượt nhân.
 - Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn - HS kiểm tra, nhận xét bài của 
 theo nhóm bàn. bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đặt tính rồi tính.
 - HS quan sát tranh, đọc các phép 
 tính.
 - Nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính.
 - Nêu cách thực hiện các phép tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính.
 - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng 
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra chéo bàn kiểm tra chéo bài của nhau và 
 bài của bạn, nêu nhận xét. nhận xét bài làm của bạn.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Phép nhân không có nhớ.
 * Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép nhân có 
 nhớ hay không có nhớ? - Kết quả của từng lượt nhân bé 
 + Muốn có phép nhân với số có một chữ số không hơn 10.
 có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế nào?
 - Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số - HS lấy VD thực hiện đặt tính và 
 không nhớ và thực hiện ra bảng con. tính ra bảng con.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV nhận xét, tuyên dương các HS tìm phép 
 nhân nhanh, làm bài đúng.
 Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài 
 - Tính nhẩm( theo mẫu)
 200 x 4 300 x 3 - HS đọc thầm các phép tính, tính 
 100 x 8 400 x 2 nhẩm kết quả.
 - Chữa bài: - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác 
 nhận xét.
 - Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm. - HS nêu cách tính ở mỗi phép tính 
 - Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn tương ứng.
 trăm với số có một chữ số. - HS làm việc cá nhân, thi đua viết 
 + Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép phép tính theo yêu cầu.
 nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong 
 phạm vi 1000.
 + Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính 
 nhanh, đúng.
 3. Vận dụng
 Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường 
 vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng 320m, 
 Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy được bao 
 nhiêu mét?
 + Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán
 + Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm.
 Bài toán cho biết gì? - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ:
 - HS nêu
 Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ với bạn 
 + Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia sẻ về - Phép tính 320 x 3 = 960(m)
 yêu cầu của bài tập trước lớp.
 - HS trả lời 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính 
 phù hợp với bài toán thực tế.
 - Yêu cầu HS chọ câu lời giải tương ứng. Khuyến 
 - Học sinh trình bài vài vở.
 khích HS tìm các câu trả lời khác nhau nhưng đúng 
 Bài giải:Đức đã chạy được:
 nội dung.
 320 x 3 = 960 (m)
 - Cho HS làm bài vào vở.
 Đáp số: 960 mét
 - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp 
 nhận xét.
 - GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của HS.
 - GV chốt bài làm đúng. - Là phép nhân với số có một chữ 
 - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính quãng số không có nhớ.
 đường bạn Đức đã chạy.
 * Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? Bạn - Bạn Đức chạy bộ vào buổi 
 làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn Đức có sáng. Đó là một cách luyện tập 
 tác dụng gì đối với bản thân? thể dục để nâng cao sức khỏe.
 - Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng - HS tự liên hệ bản thân.
 gì?
 - Bài học giúp em củng cố , thực 
 - Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì? hành các phép nhân với số có 
 một chữ số. 
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống có 
 liên quan đến phép nhân với số có một chữ số, tính 
 nhẩm nhanh với các phép tính nhân số tròn trăm.
 TOÁN
 Bài 34: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ ( T1) – trang 73
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực 
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn giản có 
liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ Chia đều”- chơi nhóm đôi - HS tham gia trò chơi.
 + Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn trong + Các nhóm thực hành lấy bút 
 nhóm chia đều cho 2 bạn. trong hộp chia đều cho 2 bạn 
 trong bàn.
 + Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó báo + Trả lời
 cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói 
 “chia còn dư” - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 2.1. Phép chia hết (Làm việc nhóm đôi)
 - GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình 
 chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn.
 - GV hỏi: - HS trả lời:
 + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông.
 + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Phép tính tìm số hình vuông 
 bạn? của mỗi bạn: 8 : 2= 4
 + Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Không còn dư hình vuông nào.
 hình vuông nào không? - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, số - HS quan sát.
 dư là 0. Đây là phép chia hết.
 - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 - HS thực hành chia đều 8 hình 
 2.2. Phép chia có dư (Làm việc nhóm đôi) vuông cho 2 bạn.
 - GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực hành 
 chia đều cho 2 bạn. 
 - HS trả lời:
 + Mỗi bạn được 4 hình vuông, 
 - GV hỏi: còn dư 1 hình vuông.
 + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Phép tính tìm số hình vuông 
 + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi của mỗi bạn: 9 : 2 
 bạn? + Còn dư lại 1 hình vuông.
 + Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư - HS lắng nghe.
 hình vuông nào không?
 - GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số - HS quan sát và nhắc lại.
 dư là 1. Đây là phép chia có dư.
 - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 ( dư 1). Đọc là: Chín chia 
 hai bằng 4 dư 1. - HS lắng nghe.
 - GV chốt lại kiến thức: Phép chia 8 : 2 = 4 là phép 
 chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép chia có 
 - HS trả lời:
 dư.
 + Phép chia hết là phép chia có 
 - GV hỏi:
 số dư bằng 0. Phép chia có dư là 
 + Theo em phép chia hết và phép chia có dư khác 
 phép chia có số dư khác 0.
 nhau ở điểm nào?
 3. Luyện tập:
 Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?)
 Thương là: ? Thương là: ?
 Số dư là: ? Số dư là: ?
 - HS tự làm bài vào vở
 a. GV yêu cầu HS tự làm bài.
 a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 
 - Gọi HS nêu kết quả.
 có thương là 5, số dư là 1. Đây là 
 - Gọi HS đọc phép tính. phép chia có dư
 + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng 
 năm dư một”
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV nhận xét, kết luận đúng. + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 
 làm cho bạn nghe.
 b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, 
 - HS làm bài và nêu kết quả. số dư là 2. Đây là phép chia có dư
 - GV chốt đúng.
 * GV lưu ý HS:
 + Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ 
 tìm thương và số dư trong phép chia có dư. (lấy 
 - HS theo dõi.
 ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn 
 được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) 
 + Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã 
 học để tìm thương và số dư trong phép chia có 
 dư: 10 : 2 = 5
 11 : 2 = 5 (dư 1)
 4. Vận dụng (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực hiện - HS thực hiện các trường chia 
 tương tự với các trường hợp khác rồi viết phép chia khác như: 
 tương ứng. + Chia số bút màu em có thành 3 
 phần.
 + Chia số vở trong cặp em thành 
 4 phần.
 - Gọi HS đọc phép chia mình thực hiện được.
 - HS đọc các phép chia mình 
 thực hiện được:
 Ví dụ: 7: 2 = 3 (dư 1)
 8 : 3 = 2 (dư 2)
 9: 3 = 3
 .....
 - GV hỏi: - HS trả lời:
 + Phép chia em thực hiện được là phép chia hết hay - Phép chia đó là phép chia hết 
 phép chia có dư? (có dư)...
 + Em có nhận xét gì khi so sánh số dư và số chia - Trong phép chia có dư số dư 
 trong các phép chia có dư? luôn bé hơn số chia.
 * GV chốt: Phép chia hết là phép chia có số dư 
 bằng 0. Phép chia có dư là phép chia có số dư khác 
 0.Trong phép chia có dư số dư luôn bé hơn số chia.
 - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
 - HS nhắc lại.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 34: PHÉP CHIA HẾT- PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2) – Trang 74
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với 
thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 6 : 2 = ? + Trả lời: 6 : 2 = 3
 + Câu 2: 7 : 2 = ? (dư ?) + Trả lời: 7 : 2 = 3 (dư 1)
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 2: Số ? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 4 : 4 = 1 4 : 4 = ?
 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?)
 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?)
 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?)
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn số - HS tự làm bài.
 thích hợp trong ô ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi HS nêu kết quả. + HS nêu kết quả (nêu các thành 
 phần của phép chia), nhận xét.
 4 : 4= 1 8 : 4= 2
 5 : 4= 1 (dư 1) 9 : 4=2 (dư 1)
 6 : 4= 1 (dư 2) 10: 4= 2 (dư 2)
 - GV nhận xét, chốt đúng. 7 : 4= 1 (dư 3) 11: 4= 2 (dư 3)
 - GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10 hay 11) khi chia - Một số HS nhắc lại nhận xét
 cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng bé hơn 
 4
 - GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số dư 
 bao giờ cũng bé hơn số chia
 * HS học tốt viết, chẳng hạn:
 * Nếu có thời gian: GV yêu cầu HS viết các phép 2 : 2 = 1 7 : 2 = 3(dư 1)
 chia tương tự với các bảng chia khác, giúp HS 3 : 2 =1 (dư 1) 8 : 2 = 4 
 biết cách vận dụng bảng chia để thực hiện phép 4 : 2 = 2 9 : 2 = 4 (dư 1)
 chia có dư. 5 : 2 = 2 (dư 1) 10: 2 = 5
 6 : 2 = 3 11: 2 = 5 (dư 1)
 3. Vận dụng.
 Bài 3:(Làm việc nhóm đôi)
 - GV gọi HS đọc bài 3: Có 14 người khách cần - HS đọc bài 3.
 sang sông, mỗi chuyến thuyền chở được nhiều 
 nhất 4 người khách (không kể người chèo 
 thuyền). Theo em, cần ít nhất mấy chuyến để 
 thuyền chở hết số khách đó?
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu 
 ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? nội dung bài toán.
 - HS thảo luận.
 - Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến lập - Đại diện nhóm chia sẻ suy nghĩ và 
 luận để trả lời câu hỏi: Theo em, cần ít nhất mấy cách giải quyết của nhóm mình, 
 chuyến để thuyền chở hết số khách đó? nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét cách làm của HS. - HS đọc lại bài giải
 + GV giới thiệu cho HS cách sử dụng phép chia 
 có dư để giải bài toán:
 Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2)
 Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách sang 
 sông.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 * Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV khuyến khích 
 HS nêu ra các tình huống tương tự và cách sử 
 dụng phép chia có dư để giải quyết.
 TOÁN
 Bài 35: CHIA SỐ TRÒN CHỤC, TRÒN TRĂM CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 – Trang 75
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 75 nêu - HS nêu phép tính: 60 : 3 = 
 phép tính tìm số tờ giấy màu mỗi bạn có. - Lớp nhận xét.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá:
 - GV đưa phép tính 60 : 3 = ?
 - HS nêu nhận xét phép tính số bị 
 chia là số tròn chục, số chia là số có 
 1 chữ số
 - Yêu cầu nhận xét số bị chia và số chia? - HS thảo luận
 - Cho HS thảo luận nhóm cách tính kết quả. - Đại diện báo cáo kết quả
 - GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính 
 nhẩm. 
 60 : 3 = ?
 6 chục : 3 = 2 chục
 Vậy 60 : 3= 20
 - HS lắng nghe
 *Lưu ý: Khi thực hiện phép tính nhẩm này chỉ 
 cần thực hiện phép chia 6 : 3 = 2
 - Yêu cầu HS lấy ví dụ về các phép tính có số - HS nối tiếp lấy ví dụ - nói cho bạn 
 tròn chục chia cho số có một chữ số nghe cách làm.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
 3. Luyện tập:
 Bài 1:Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS đọc đề - HS nêu yêu cầu bài 1.
 a) 60 : 2 70 : 7 40 : 2 90 : 3
 - GV cho HS làm vở - HS thực hiện cách tính nhẩm và 
 làm vở.
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS đọc kết quả:
 - Nhận xét - tuyên dương 60 : 2 = 30 70 : 7 = 10
 - GV chốt cách tính nhẩm. 40 : 2 = 20 90 : 3 = 30
 b) Yêu cầu HS đọc mẫu:
 - HS đọc mẫu
 Mẫu: 600 : 3 = ? 800 : 4
 6 trăm : 3 = 2 trăm 400 : 2
 Vậy 600 : 3 = 200 500 : 5
 - Cho HS nhận xét phép tính mẫu.
 - HS nêu: Số tròn trăm chia cho số 
 có một chữ số.
 - Yêu cầu HS quan sát mẫu và tính nhẩm theo 
 - HS làm tính nhẩm theo mẫu
 mẫu. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS đọc kết quả
 - GV chốt cách tính nhẩm chia số tròn trăm cho 800: 4 = 200 400: 2 = 200
 số có một chữ số. 500: 5= 100
 Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh, nêu 
 phép tính thích hợp: - HS quan sát tranh, nêu bài toán.
 Ví dụ: Có 9 bó que tính, mỗi bó có 
 1 chục que tính, hỏi có tất cả bao 
 nhiêu que tính?
 -Có 9 chục que tính chia đều làm 3 
 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu que 
 - Cho HS thảo luận nêu bài toán - phép tính tính? 
 vào phiếu học tập.
 - GV yêu cầu báo cáo kết quả
 - Thảo luận tìm phép tính đúng ghi 
 vào phiếu học tập.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày
 Nhẩm 9 chục : 3 được 3 chục, có 3 
 chục = 30. 
 Vậy 90 : 3 = 30
 - Nhận xét bạn về bài toán - phép 
 tính.
 4. Vận dụng.
 Bài 3: (Thảo luận nhóm 2)
 Cho HS đọc đề bài: Bác Sáng thu hoạch được - HS đọc đề
 80 quả bí ngô, bác chia đều vào 4 chuyến xe để - Hỏi đáp tìm hiểu đề bài
 chở hết số quả bí ngô về nhà. Hỏi mỗi chuyến 
 xe chở bao nhiêu quả bí ngô?
 - Gọi 1 số cặp hỏi đáp để tìm hiểu bài toán: Bài - 2 cặp nêu trước lớp
 toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
 - HS thảo luận
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách giải bài 
 toán. - HS trình bày bài giải vào bảng 
 - GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào bảng nhóm.
 nhóm. - HS quan sát
 - Đưa 1 bảng nhóm lên bảng lớp - Đại diện đọc bài giải
 - GV yêu cầu HS đọc bài giải Bài giải
 Số quả bí ngô mà mỗi chuyến xe 
 chở là:
 80: 4= 20 (quả)
 Đáp số: 20 quả bí ngô
 - HS nhận xét
 - Nhận xét gì về phép tính? - HS lắng nghe
 - GV củng cố cách tính nhẩm chia số tròn chục, 
 tròn trăm cho số có một chữ số.
 - HS nêu
 - Qua bài học hôm nay em biết thêm về điều gì?
 - Liên hệ về nhà: hãy tìm tình huống thực tế liên 
 quan đến phép chia đã học và đặt ra bài toán - HS lắng nghe
 cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với các bạn 
 vào hôm sau.
 - GV nhận xét giờ học.
 TOÁN
 Bài 36: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 77
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia 
hết).
 - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn liền với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động - HS tham gia trò chơi
 bài học và ôn lại các bảng chia.
 + Cho 1 HS nêu 1 phép chia trong bảng và gọi HS + Trả lời đúng, nêu phép tính, gọi 
 khác nêu kết quả. Lần lượt HS nối tiếp nhau. HS khác
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số 
 sách trong mỗi ngăn tủ. - HS quan sát tranh, nêu phép 
 tính:
 26 : 2
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 * HS tính 26 : 2 = ? - HS đọc phép tính.
 - Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và tính, đại - HS quan sát phép tính và thảo 
 diện nhóm nêu cách làm. luận nhóm bàn nêu cách làm.
 - GV chốt lại cách làm: 
 • Đặt tính + HS quan sát và lắng nghe.
 2
 26 - 2 HS đứng tại chỗ thực hiện lại 
 phép tính bằng miệng.
 • 2 chia 2 được 1, viết 1. 
 26 2 1 nhân 2 bằng 2, 
 2 1 2 trừ 2 bằng 0.
 0
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 26 2 • Hạ 6, 
 2 13 6 chia 2 được 3, viết 3.
 3 nhân 2 bằng 6,
 06
 6 trừ 6 bằng 0. - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
 6
 0 phiếu học tập.
 - GV giới thiệu kĩ thuật đặt tính viết thông qua 
 một ví dụ đơn giản như 88 : 2 = ? Cụ thể, viết số 
 bị chia; kẻ hai vạch thẳng (GV làm mẫu); viết số 
 chia; thực hiện phép chia; viết số thương vào - 3 – 5 HS nhắc lại cách thực hiện.
 trong ô bên phải dưới số chia sao cho thằng cột 
 với số chia.
 - GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính viết 
 như đã nêu trong bài học:
 + Đặt tính. 
 - HS thực hiện.
 + Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng 
 + Trong phép chia này, ở mỗi lần 
 cao nhất đến hàng thấp nhất.
 chia đều là chia hết.
 + Viết kết quả: 26 : 2 = 13. 
 - GV gọi HS thực hiện phép chia 26 : 2? - HS nêu các thao tác: chia, nhân, 
 - Em có nhận xét gì sau khi thực hiện mỗi lần chia trừ, hạ.
 của phép chia 26 : 3?
 => Phép chia vừa học là phép chia hết.
 + Để thực hiện chia cho số có một chữ số ta thực - HS thực hiện vào bảng con. 
 hiện những thao tác nào? - HS nêu cách thực hiện phép 
 (GV nhấn mạnh để HS nắm chắc các thao tác chia.
 thực hiện trong mỗi lượt: chia, nhân, trừ, hạ). 
 * GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 48 : 2 
 - GV gọi HS báo cáo.
 - GV nhận xét và kết luận.
 3. Luyện tập
 Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân)
 28 2 93 3 84 4 66 6
 - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài.
 - HS đọc và xác định đề bài.
 - Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của phép tính.
 - HS làm cá nhân vào vở.
 - Yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo kết quả. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói 
 cách làm cho bạn nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Yêu cầu HS nêu kết quả chia. - HS nêu
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi sai cho HS. 
 + Các phép tính chia trên thực hiện qua mấy lượt 
 chia? + Các phép chia trên thực hiện 
 + Mỗi lượt chia thực hiện qua mấy thao tác? qua 2 lượt chia.
 + Mỗi lượt chia thực hiện qua 4 
 thao tác: chia, nhân, trừ, hạ.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân)
 - HS nêu yêu cầu
 - Gọi HS đọc đề bài 
 - 2 yêu cầu: đặt tính và tính.
 + Bài tập có mấy yêu cầu? 
 - HS làm vào vở.
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở.
 - 4 HS thực hiện.
 - Gọi HS lên bảng thực hiện.
 - HS nêu cách làm các phép tính.
 - GV gọi HS nhận xét.
 28 2 93 3
 - Yêu cầu HS thực hiện lại phép tính cho cả lớp 
 2 14 9 31
 nghe.
 08 03 
 8 3
 0 0
 84 4 66 6
 8 21 6 11
 - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo 04 06
 kết quả. 4 6
 + Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 0 0
 ta thực hiện theo mấy bước? - HS trả lời.
 - GV chốt từng bước thực hiện tính.
 Bài 3: (Làm việc nhóm 3) Gọi HS đọc đề bài: - HS đọc bài toán.
 Có 84 quả cà chua xếp đều vào 4 rổ. Hỏi mỗi rổ 
 có bao nhiêu quả cà chua?
 - Cho HS thực hiện phân tích bài toán: 
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán yêu cầu gì? - HS phân tích đề theo cặp.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Yêu cầu HS giải bài - HS làm.
 toán vào vở. (3 bạn làm - 3 HS dán bảng nhóm, đọc bài 
 bảng nhóm). giải.
 Mỗi rổ có số quả cà chua là:
 84 : 4 = 21 (quả)
 Đáp số: 21 quả cà chua
 - HS nhận xét.
 - GV gọi HS nhận xét. - HS đối chiếu bài đúng trên bảng 
 - GV nhận xét lại bài của HS, chốt lại bài. và đổi vở kiểm tra chéo.
 - HS nêu.
 + Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS nhắc lại.
 + Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 
 ta thực hiện theo mấy bước?
 + Nêu lại cách đặt tính
 - HS nghe, ghi nhớ để thực hiện.
 + Nêu lại các thao tác trong mỗi lượt chia.
 + Liên hệ về nhà: Em hãy tìm tình huống thực tế 
 liên quan đến phép chia đã học, đặt bài toán liên 
 quan đến tình huống và chia sẻ với bạn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_pham_dinh_huan.docx