Giáo án Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

docx 23 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/11/2022
TUẦN 13
 TOÁN
 Bài40: GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH– TIẾT 2-Trang 84
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính.
 - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5 + Trả lời:
bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa?
A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa
+ Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời
Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe.
bút chì?
A. 12 cáiB. 18 cáiC. 22 cái - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 - Tiếp tục làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính.
 - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế.
-Cách tiến hành:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
a)
 + 1 HS Đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS trả lời
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + HS cùng tóm tắt bài toán với 
- GV cùng HS tóm tắt: GV.
 8 quả
+ Sóc em:
 ? trang
+ Sóc anh: 
- GV khai thác: + Sóc em có 8 quả thông
+ Sóc em có mấy quả thông? + Số quả thông của sóc anh gấp 
+ Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả 3 lần số quả thông của sóc em.
thông của Sóc em? + Phải biết được số quả thông 
+ Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu của sóc anh.
quả thông ta phải biết được điều gì? - HS làm việc nhóm 4. Thảo 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm luận và hoàn thành bài tập vào 
bài trên phiếu bài tập nhóm. phiếu bài tập nhóm.
 Giải:
 Số quả thông của sóc anh là:
 8 x 3 = 24 (quả)
 Số quả thông của hai anh em là:
 8 + 24 = 32 (quả)
 Đáp số: 32 quả thông
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có 
liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
 + HS làm bài tập vào vở.
- Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở bài 
 a) Bài giải tập Số người mà xe ô tô to chở được 
a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to chở là:
được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi cả hai 7 x 5 = 35 (người)
xe ô tô đó chở được bao nhiêu người? Cả hai xe chở được số người là:
 35 + 7 = 42 (người)
b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 lần Đáp số: 42 người
số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao nhiêu con vịt b) Bài giải
và gà? Số gà nhà Thịnh nuôi được là:
 9 x 6 = 54 (con)
 Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà 
 và con vịt là:
 54 + 9 = 63 (con)
 Đáp số: 63 con
 - HS nộp vở bài tập.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có 
liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trò chơi kéo co, 
lớp 3A có 25 bạn, lớp 3B có 23 bạn. Số bạn 
tham gia được chia đều thành 4 đội. Hỏi mỗi đội 
 - HS đọc đề bài
có bao nhiêu bạn?
 - HS trả lời
- GV gọi HS đọc đề bài
 - HS cùng GV tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
 Bài giải
- GV cùng HS tóm tắt:
 Số bạn tham gia chơi của hai 
Lớp 3A: 25 bạn
 lớp là:
Lớp 3B: 23 bạn 
 25 + 23 = 48 (bạn)
Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội
 Số bạn tham gia chơi của mỗi 
Mội đội: ... bạn?
 đội là:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
 48 : 4 = 12 (bạn)
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của 
 Đáp số: 12 bạn
mình.
 - HS nhận xét bài bạn
 - Hs lắng nghe
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có 
liên quan đến hai phép tính cộng và chia.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội - Lào Cai, đến 
ga Yên Bái có 58 hành khách xuống tàu và 27 
hành khách lên tàu. Tàu tiếp tục chạy về ga Lào 
Cai, lúc này có tất cả 91 hành khách trên tàu. 
Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, trên tàu 
có bao nhiêu hành khách?
 - HS nêu yêu cầu bài 6.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS TL 
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Bài giải
 Khi về đến Lào Cai, số khách cũ còn 
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của ngồi trên tàu là:
mình. 91 – 27 = 64 (hành khách)
 Trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, số 
- HS khác nhận xét bài bạn
 hành khách có trên tàu là:
- GV nhận xét, chốt Đ/S 64 + 58 = 122 (hành khách)
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo Đáp số: 122 hành khách
bài bạn. - HS trả lời 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
 ---------------------------------------------------------------- TOÁN
 Bài 41:LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ
 Trang 87
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các 
biểu thức số.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải 
quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Tính kết quả của các phép tính sau:
+ Câu 1:56 + 27 = ? + 83
+ Câu 2: 63 – 15 = ? + 48
+ Câu 3: 524 – 219 = ? + 305
+ Câu 4: 362 + 418 = ? + 680
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hình thành kiến thức
-Mục tiêu:
+ Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các 
biểu thức số.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải 
quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
-GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc
- GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe 
thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức)
Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba 
mươi lăm.
 - HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta 
 có : “Biểu thứcChín mươi lăm trừ mười bảy” - 1-2 HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- Viết tiếp: 13 x 3 - Ta có “Biểu thức mười ba 
+ Ta có biểu thức nào? nhân ba”
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự HS tự nêu: Biểu 
- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64: thức 64 chia 8; biểu thức 265 
8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – trừ 82 cộng 10...
20... - HS nhận xét bạn
- GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu thêm các ví dụ về 
- Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. biểu thức
- GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu - HS lắng nghe
phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau)
2. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi)
Đọc các biểu thức sau (theo mẫu)
 - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Hs lắng nghe
- GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là 
 “Hai mươi mốt cộng mười tám” - Hs làm bài theo nhóm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Các nhóm trình bày, các 
- Mời các nhóm trình bày bài làm nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách 
 viết(ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ 
 tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối 
 với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc 
 biểu thức, không tính giá trị biểu thức.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức:
 - Hs đọc
 - Các nhóm làm bài vào phiếu 
 học tập
- Gv gọi HS đọc đề bài - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác 
ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách 
đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ 
toán)
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Hãy lập các biểu thức:
 a) Hiệu của 21 trừ đi 3
 b) Thương của 21 chia cho 3
 c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40
 d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS nhận xét bài bạn - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận 
 xét bài bạn - Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo 
bài bạn. 
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển 
 dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về 
 tổng và tích của nhiều số.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: 
Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu 
thức sau:
 - HS đọc đề bài
 a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6
 - HS đọc biểu thức số
- GV gọi HS đọc đề bài
 - HS làm theo yêu cầu của GV
- GV gọi HS đọc biểu thức số
- Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích 
 - Tổng Số cá ở bình A với số 
 ý nghĩa của biểu thức số. cá ở bình C
- GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính 
 - Tổng số cá ở bình A với số 
 8 + 9? cá ở bình C
- Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 
 - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C
 + 6; 8 + 9 + 6
 - HS trả lời 
- GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa 
 của biểu thức 8 – 6?
- GV nhận xét tiết học và dặn dò ----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 42:TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ
 Trang 89
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, 
trừ hoặc nhân, chia.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ? +102 - 2 = 100
+ Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ? + 30 + 7 = 37
+ Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ? + 200 : 2 = 100
+ Câu 4: Tính nhẩm: 20 x 5 = ? + 20 x 5 = 100 + Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ? + 600 – 300 + 100 = 400
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
1. Hình thành kiến thức
-Mục tiêu:
+Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ 
hoặc nhân, chia.
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
1.1. Giá trị của biểu thức
- GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =?
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả củabiểu - HS đọc và tìm kết quả: 
thức 381 + 209 = 590
- GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 
 - HS nhắc lại: “giá trị của biểu 
là 590.
 thức 381 + 209 là 590”
- Gọi HS nhắc lại
 - HS đọc và tìm kết quả: 
- GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =?
 68 : 2 = 34
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả củabiểu 
 - HS nhắc lại: “giá trị của biểu 
thức
 thức 68 : 2 là 34”
- GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34
- Gọi HS nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện tính vào nháp
1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính - HS quan sát tranh 
- GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8
- Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu thức 
trên
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK 
 + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tựtừ 
 trái sang phải, còn bạn nữ thực hiện 
 phép tính cộng trước trừ sau.
 + "Nếu trong biểu thức chỉ có các 
 phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện 
- Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ trong các phép tính theo thứ tự từ trái tranh sang phải".
 - HS nhắc lại quy tắc
- Em hãy nêu nhận xét về thứ tự thực hiện các - 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp 
 làm vào nháp.
phép tính trong biểu thức chỉ có các phép tính - HS nhận xét bài bạn
cộng, trừ? a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5
 = 7
 Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7
- GV nhận xét, tuyên dương
 b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại
 = 14
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví dụ 1: Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14
 a) 9 + 3 - 5 - HS trả lời
 b) 37 - 7 - 16
- Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp.
- Nhận xét chữa bài trên bảng. - HS nhắc lại quy tắc
 + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi 
 nhân tiếp với 2
 - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm 
 vào nháp.
+ Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính - Lớp nhận xét chữa bài trên bảng: 
cộng, trừ thì ta thực hiện như thế nào? 15 : 3 x 2= 5 x 2
- Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại. = 10
*Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức: 15 : 3 x 2 Giá trị của biểu thức 15 : 3 x 2 là 10
+ Để tính được giá trị của biểu thức trên ta 24 x 2 : 6 = 48 : 6
thực hiện như thế nào? = 8
 Giá trị của biểu thức 24 x 2 : 6 là 8
-1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp
- Nhận xét, chữa bài. + "Nếu trong biểu thức chỉ có các 
 phép tính nhân, chia thì ta thực hiện 
 các phép tính theo thứ tự từ trái 
- Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá trị sang phải".
biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 x 2 : 6
 - Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính 
+ Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính giá trị của biểu thức.
nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo 
thứ tự nào?
- Ghi QT lên bảng.
- Cho HS nhắc lại QT nhiều lần.
2. Luyện tập Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau 
(Làm việc cá nhân)
 a) 261 + 414 b) 595 – 17 c) 286 : 
 2
 - Một em nêu yêu cầu bài.
 d) 310 x 3 e) 265 – 82 + 10 g) 21 x 4 
 - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở.
 : 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
 - HS nhận xét.
- Gọi HS đọc chữa bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn 
(Đúng/Sai; cách trình bày) - HSTL.
- GV chốt và đưa ra đáp án đúng.
 - HS lắng nghe.
- Khai thác: 
+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức
265 – 82 + 10 ; 21 x 4 : 2
Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép 
tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính 
theo thứ tự từ trái sang phải.
Bài 2:Chọn giá trị đúng với mỗi biểu thức - HS đọc đề bài
sau: (Làm việc nhóm đôi) - Các nhóm làm bài ra phiếu học 
 tập
 - Các nhóm trình bày bài
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu các nhóm tính giá trị các biểu - Các nhóm nhận xét, bổ sung
 thức ra phiếu học tập - HS lắng nghe
- Mời các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép 
tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện 
các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
 - HS đọc đề bài
Bài 3: Chọn dấu (+;-) thích hợp: (Làm việc - HS làm bài vào vở
cá nhân) - HS đọc chữa bài - HS nhận xét bài bạn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
 - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn 
(Đúng/Sai; cách trình bày)
- GV chốt và đưa ra đáp án đúng.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.HS - Bạn nào trả lời đúng thời gian và 
tham gia chơi tính nhanh kết quả: kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả 
 lời sai thì bạn khác được thay thế.
+ Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = 16
+ Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = 90
+ Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = 10
+ Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = 206
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những bạn làm nhanh và đúng.
- Nhận xét tiết học.
 TOÁN
 Bài 43: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO)
 Trang 91
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, 
trừ, nhân, chia.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhanh: 27 – 7 - 10 = ? + 27 – 7 - 10 = 10
+ Câu 2: Tính nhanh: 20 : 2 x 3 = ? + 20 : 2 x 3 = 30
+ Câu 3: Tính nhanh: 45 : 5 x 2 = ? + 45 : 5 x 2 = 18
+ Câu 4: Tính nhanh: 265 – 65 + 50 = ? + 265 – 65 + 50 = 250
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, trừ, 
nhân, chia.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
1. Hình thành kiến thức
1.1. - HS quan sát tranh sgk
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh sgk trang 91
 - 2 + 3 x 4
- Muốn tính cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi vải, ta cần thực hiện phép tính nào? - 2 + 3 x 4 = 2 +12 
- Hãy tính giá trị của biểu thức 2+ 3 x 4? = 14
 - Vì mỗi túi vải nặng 3kg, thì 4 túi 
- Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? vải nặng 3kg x 4 = 12kg. Do đó, 
 cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi 
 vải là 
 2kg + 12 kg = 14kg.
 - Ta cần thực hiện phép nhân 3 x 
- Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 + 3 x 4 ta 4 trước rồi thực hiện phép cộng 
thực hiện theo thứ tự nào? với 2 sau.
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, - HS trả lời
trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào? - HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính 
cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép 
tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép 
 - HS nhắc lại
tính cộng, trừ sau.
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại 
1. 2. - 2 x 3 + 4
- Để tính cân nặng của ba quả đu đủ và 1 quả - 2 x 3 + 4 = 6 + 4
dưa hấu , ta có phép tính nào? = 10
- Hãy tính giá trị của biểu thức 2+ 3 x 4? - Vì cân nặng của 3 quả đu đủ là 2 
 kg x 3 = 6 kg. Do đó, cân nặng của 
- Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? 3 quả đu đủ và 1 quả dưa hấu là : 
 6kg + 4 kg = 10kg
 - Để tính giá trị của biểu thức 2 x 
- Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 x 3 + 4 ta 3 + 4 ta cần thực hiện tính nhân 2 
thực hiện theo thứ tự nào? x 3 = 6 trước, rồi mới cộng với 4. 
 - HS trả lời
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, - Hs nhận xét
trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào?
 - HS lắng nghe
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép - HS nêu lại quy tắc
tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép 
tính cộng, trừ sau. - HS làm bài theo yêu cầu
- Gọi 1-2 HS nêu lại quy tắc Ta có: 8 : 2 + 10 = 4 + 10
 = 14
- Yêu cầu HS làm 2 ví dụ trong sgk vào vở Giá trị của biểu thức 8 : 2 + 10 là 14
nháp: Ta có: 29 – 5 x 4 = 29- 20
a) 8 : 2 + 10 = 9
b) 29 – 5 x 4 Giá trị của biểu thức 29 – 5 x 4 là 9
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
2.Luyện tập
Bài 1: Tính(Làm việc cá nhân)
a) 7 + 43 x 2 b) 8 + 15 : 3
c)312 x 2 – 5 d) 900 : 3 – 20
 - HS đọc đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
 - HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
 - Hs đọc bài làm của mình
- Gọi HS trình bày bài làm
 - HS nhận xét bài bạn
- Gọi HS nhận xét bài bạn
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt Đ/S
 - HS trả lời
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, 
trừ, nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Mỗi số trong bông hoa là giá trị của 
biểu thức nào? (Làm việc nhóm đôi)
 - Hs đọc đề bài
 - Hs làm việc nhóm đôi
- Gv gọi hs đọc đề bài - Đại diện các nhóm trình bày
- Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm 
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - HS lắng nghe - Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu 
thức sau, nếu sai hãy sửa lại cho đúng: (Làm 
việc nhóm đôi)
 - Hs đọc đề bài
 - Hs làm việc nhóm đôi
 - Đại diện các nhóm trình bày
- GV gọi hs đọc đề bài
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học tập
- Gọi các nhóm trình bày bài
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
 + Biểu thức có phép nhân và cộng 
- Khai thác: thì phải thực hiện phép nhân trước, 
 rồi mới cộng. Sửa lại:
+ Vì sao biểu thức 50 + 50 x 8 = 800 sai? Con 
 50 + 50 x 8 = 50 + 8
sửa lại như thế nào?
 = 58
 + Biểu thức có phép chia và trừ thì 
 phải thực hiện phép chia trước, rồi 
+ Vì sao biểu thức 300 – 100 : 5 sai? Nêu cách mới trừ. Sửa lại:
sửa? 300 – 100 : 5 = 300 – 20
 = 280
 - Hs lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính 
cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép 
tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép 
tính cộng, trừ sau
Bài 4: Mỗi bao thóc cân nặng 20kg, mỗi bao 
ngô cân nặng 30 kg. Hỏi 4 bao thóc và 1 bao 
ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
(Làm việc cá nhân)
 - HS đọc đề bài
 - HS trả lời
 - HS cùng GV tóm tắt bài toán Bài giải
 4 bao thóc cân nặng là:
 20 x 4 = 80 (kg) 
 4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng 
 là:
 80 + 30 = 110 (kg)
- GV gọi HS đọc đề bài Đáp số: 110 kg
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt: - HS nhận xét bài bạn
Bao thóc: 20 kg - Hs lắng nghe
Bao ngô: 30 kg 
4 bao thóc và 1 bao ngô: ...kg?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của 
mình.
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Viết các biểu thức sau rồi tính giá trị 
của mỗi biểu thức (Làm việc cá nhân)
 a) 87 trừ đi 7 rồi cộng với 40
 b) 7 nhân với 6 rồi trừ đi 2
 - HS đọc đề bài
- GV cho HS đọc đề bài
 - Hs làm bài
- Hs làm bài vào vở bài tập
 - HS đọc bài làm của mình
- Gv gọi hs đọc bài làm của mình
 - HS nhận xét bài bạn
- HS khác nhận xét, bổ sung
 - HS lắng nghe 
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 44: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO) Trang 93
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Câu 1: Tính: 20 : 2 x 5 = ? + Câu 1: A
A. 50 B. 2 C. 40
- Câu 2: Tính: 125 – 25 : 5 = ? + Câu 2: C
A. 115 B. 20 C. 120
 + Câu 3: B
- Câu 3: Tính: 10 + 4 x 5 
A. 200 B. 30 C. 14
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức
- Quan sát tranh trong sgk và tính giá trị của biểu - Hs quan sát tranh sgk thức: (16 + 20) : 4
 - Biểu thức trên có dấu ngoặc 
- Biểu thức trên có gì đặc biệt? đơn
- Để tính giá trị của biểu thức trên ta cần thực - Để tính giá trị của biểu thức 
hiện theo thứ tự nào? (16 + 20) : 4 ta thực hiện phép 
 cộng 16 + 20 = 36 trước rồi mới 
 thực hiện phép chia 36 : 4 = 9
- Dấu ngoặc đóng vai trò gì?
 - Người ta dùng dấu ngoặc để 
 nói rằng phải thực hiện tính 
- Gv gọi HS nhận xét trong ngoặc trước. 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét
- GV kết luận: Khi tính giá trị của các biểu thức - HS lắng nghe
có dấu ngoặc đơn () thì trước tiên ta thực hiện các (16 + 20) : 4 = 36 : 4
phép tính trong ngoặc. = 9
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
 - HS nhắc lại quy tắc
- GV yêu cầu HS nhận xét về các biểu thức sau: 
 - Tất cả các biểu thức đều có 
15 – (5 + 7); 5 x (4 + 2); 105 : (14 - 9); 80 : (4 x 2)
 dấu ngoặc ().
- Để tính giá trị các biểu thức này ta áp dụng quy 
tắc nào?
 - Khi tính giá trị của các biểu 
 thức có dấu ngoặc đơn () thì 
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính giá trị của trước tiên ta thực hiện các phép 
các biểu thức: 84 – (19 - 15); 9 x (73 - 65) tính trong ngoặc.
 - HS làm bài vào vở nháp
 84 – (19 - 15) = 84 - 4
 = 80
- Gọi HS nhận xét bài bạn 9 x (73 - 65) = 9 x 8
- GV nhận xét, tuyên dương = 72
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 - 1-2 HS nhắc lại quy tắc
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx