Giáo án Toán 3 - Tuần 18 - Phạm Đình Huân

docx 22 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 18 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn:
TUẦN 18
 TOÁN
 Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 119
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc vuông, 
góc không vuông. 
 - Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
 - Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số đồ 
vật có đơn vị là ml.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải 
quyết vấn đề trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học.
 - Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu 
 các câu đố có nội dung về kiến thức hình 
 học và đo lường và gọi bạn trả lời: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g
 mình đã được học ở lớp 3?
 + Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng 
 vị đo nào? đơn vị đo độ C
 + Đố bạn 1l = ? ml + HS3: 1l = 1000 ml
 ... ...
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp theo dõi, nhận xét
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
 học và đo lường (Tiết 1)
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên 
 góc vuông, góc không vuông. (Làm việc 
 cá nhân)
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to trước lớp 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm - HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng 
 bài cá nhân. mắt thường góc vuông, góc không vuông, 
 - GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho rồi dùng ê ke kiểm tra lại
 đúng.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn - HS thao tác với ê ke và nói cho bạn cùng 
 theo cặp. bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc 
 vuông, góc không vuông.
 - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên 
 bảng và chia sẻ trước lớp:
 + Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP.
 + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK.
 + Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và 
 OB.
 + Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và 
 YZ.
 - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Chốt cách đọc góc vuông, góc không 
 vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê ke.
 Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu 
 vi mỗi hình (Làm việc cá nhân)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
 - GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu - HS: bài tập có 2 yêu cầu
 - GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình - HS quan sát, chia sẻ:
 và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình + Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh A, 
 - GV Nhận xét. B, C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh là: 
 AB, BC, CD, CD.
 + Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là 
 M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM.
 - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch - HS làm việc cá nhân vào VBT
 cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi 
 tính chu vi của hình đó.
 - Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV 
 - 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét.
 chốt đáp án.
 - Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp.
 kiểm tra cho nhau. Bài giải
 Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 ( 4 + 2) x 2 = 12 (cm)
 Đáp số: 12cm
 Bài giải
 Chu vi hình tam giác MLN là:
 2 + 3 + 4 = 9 (cm)
 Đáp số: 9cm
 - GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
 - Lớp theo dõi, nhận xét.
 - Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ 
 nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm - 2HS nêu lại:
 cách tính chu vi của hình tứ giác, hình + Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều rộng) 
 vuông) x 2
 + Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 
 + GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình 
 3 cạnh.
 em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì?
 + Muốn tính chu vi của một hình ta phải 
 biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS
 các số đo phải cùng đơn vị.
 Củng cố cách tính chu vi của một hình
 Bài 3. (Làm việc cặp đôi) 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật 
 ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như 
 hình sau:
 - GV yêu cầu HS 
 đọc đề bài. 
 - GV yêu cầu HS quan - HS đọc yêu cầu bài.
 sát bình đo
 - HS quan sát
 + GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch 
 chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu + HS: mỗi vạch ứng với 10ml.
 ml?
 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói 
 - HS quan sát hình ảnh trao đổi trong 
 cho bạn nghe những gì mình quan sát 
 nhóm theo câu hỏi của bạn Voi.
 được.
 - GV mời HS trao đổi trước lớp về thí 
 nghiệm của bạn Voi trong hình. - HS chia sẻ trước lớp: 
 a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong?
 b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn? a) Có 200 mi- li-lít mật ong.
 c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu mi- b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn.
 li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn? c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít 
 - Gọi HS nhận xét. gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn.
 + GV hỏi: làm thế nào em biết được có tất 
 cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu - HS nhận xét, bổ sung.
 ăn trong bình đo? - HS chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sắc màu 
 em yêu” 
 - Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi và 
 câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không luật chơi.
 vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng 
 được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. 
 HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được 
 quà (tràng pháo tay).
 - GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia - HS tham gia trò chơi để vận dụng 
 chơi kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia - HS khác theo dõi, nhận xét
 chơi tốt.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 120
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Có biểu tượng và nhận biết được các công cụ đo đại lượng: khối lượng, thể tích, 
thời gian, góc vuông.
 - Vận dụng kiến thức gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần vào 
thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để giải được bài toán thực tế có liên 
quan đến số đo khối lượng.
 - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực hoạt động học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát bài “Mấy giờ rồi” - HS hát và kết hợp động tác phụ họa
 + Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ
 + Qua bài hát em biết được công cụ đo nào? - HS nêu: Công cụ đo là đồng hồ, dùng 
 Dùng để đo đại lượng nào? để đo là thời gian.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Em còn biết công cụ đo đại lượng nào - HS chia sẻ
 khác?
 - GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học
 hình học và đo lường (Tiết 2)
 2. Luyện tập:
 Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
 - GV chiếu hình ảnh
 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu 
 - HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp về 
 tên các công cụ đo và nói về tác dụng 
 các công cụ đo và nói về tác dụng của từng 
 của từng công cụ đo.
 công cụ đo.
 - GV quan sát các nhóm làm việc, có thể 
 đặt câu hỏi cho HS chia sẻ.
 - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉ 
 vào từng hình và nói cho các bạn nghe
 + Dụng cụ nào để xác định khối lượng?
 + HS1: Những dụng cụ dùng để xác định 
 khối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cân 
 + Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại móc và cân sức khỏe.
 lượng nào? + HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông.
 Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng hồ 
 - GV mời HS khác nhận xét. dùng để đo thời gian.
 + Ngoài các công cụ đo trên, em còn biết - HS khác nhận xét, bổ sung.
 công cụ đo nào khác? + HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện 
 + Em và những người thân đã sử dụng tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ...
 các công cụ đo trên vào việc nào? + HS nối tiếp chia sẻ. VD:
 Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân nặng 
 của con gà giúp mẹ.
 Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán.
 Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt 
 cho em bé...
 Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ đo 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có 
 rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp con 
 người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu 
 cầu đa dạng của cuộc sống.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bài 5: (Làm việc cá nhân) 
 Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn 
 thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng 
 AB. Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ 
 dài đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 + Bài tập yêu cầu gì? - 1 HS nêu đề bài.
 + Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng? + Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng
 + Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào? + Vẽ 3 đoạn thẳng
 + Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so + Đoạn thẳng AB dài 4cm.
 với độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài 
 + Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so đoạn thẳng AB.
 với độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài đoạn 
 - Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB? thẳng AB giảm đi 2 lần.
 - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch - 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét
 cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu - HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo vở 
 vào vở. kiểm tra bài.
 - Gọi HS thực hành trên bảng lớp
 - 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên bảng 
 - Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài lớp.
 đoạn thẳng CD, MN. - HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ:
 + Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm)
 + Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm)
 - GV và HS nhận xét bài trên bảng, Củng - HS lắng nghe
 cố lại kiến thức gấp một số lên một số 
 lần, giảm một số đi một số lần, cách vẽ 
 đoạn thẳng có độ dài cho trước.
 Bài 6. (Làm việc nhóm 4) 
 Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm 
 nước số nấm hương đó cân nặng 407g. 
 Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm 
 hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? 
 - HS đọc, xác định YC của bài. 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn 
 thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo 
 luận và làm bài giải trên phiếu bài tập + Nấm hương khô nặng 120g.
 nhóm theo câu hỏi: + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó 
 + Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam? cân nặng 407g.
 + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó + Trao đổi trả lời
 cân nặng bao nhiêu gam?
 + Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm 
 hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm:
 sao lượng nấm hương đó nặng thêm? Bài giải
 - Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó 
 nhau. nặng thêm số gam là:
 407 – 120 = 287(g)
 Đáp số: 287 g nấm hương
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS ghi lại bài giải vào vở.
 - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS chia sẻ trước lớp
 - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 + Các em biết gì về nấm hương?
 GDHS:Nấm hương là một loại thực 
 phẩm thường dùng để tạo thêm hương vị 
 cho món ăn hoặc dùng làm thuốc trong 
 đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh 
 dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe 
 của con người. Vì vậy các em nên ăn nấm 
 hương để tăng cường sức khỏe cho bản 
 thân.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”. - HS lắng nghe, nắm được cách chơi 
 - GV chia lớp thành 3 đội chơi. và luật chơi.
 - Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống thực - HS tham gia chơi theo yêu cầu của 
 tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước lượng đưa GV.
 ra câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu trả 
 lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội của 
 mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác sẽ 
 thay thế. Tổng kết trò chơi đội nào giành được 
 nhiều lá cờ sẽ là đội thắng cuộc.
 + Em hãy cho biết cốc nước này đựng được 
 khoảng bao nhiêu ml nước?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam?
 + Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?...
 - GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
 - Nhận xét tiết học.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 TOÁN
 Bài 58: ÔN TẬP CHUNG (T1) – Trang 121
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000 và vận dụng 
để giải quyết vấn đề thực tế.
 - Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo: tham gia tích cực trò chơi, vậndụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi
 bài học.
 + Câu 1: 35 + 0 = ? + 35 + 0 = 35
 + Câu 2: 29 – 0 = ? + 29 – 0 = 29
 + Câu 3: 46 x 0 = ? + 46 x 0 = 0
 + Câu 4: 0 : 28 = ? + 0 : 28 = 0
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 5: 1 x 99 = ? + 1 x 99 = 99
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( Tiết - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
 1)
 2. Luyện tập:
 Bài 1. 
 a) Tính nhẩm (Làm việc cả lớp)
 3 x 4 24 : 6 7 x 8
 4 x 6 40 : 8 8 x 7
 7 x 3 27 : 9 56 : 7
 6 x 9 18 : 3 56 : 8
 - Yêu cầu HS nêu đề bài - 1- 2 HS nêu
 - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi: Bạn đầu tiên 
 điện” để cùng hỏi đáp về kết quả của các nêu phép tính thứ nhất và chỉ định bạn 
 phép tính. thứ 2 trả lời. Nếu bạn thứ 2 trả lời đúng 
 - GV theo dõi HS chơi trò chơi và hỗ trợ nếu sẽ được nêu phép tính thứ 2 và chỉ định 
 cần. bạn tiếp theo trả lời. Nếu bạn nào trả 
 lời sai bạn đó sẽ phải nhảy lò cò quanh 
 lớp. Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến 
 khi có tín hiệu kết thúc từ giáo viên. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b) Đã tô màu vào một phần mấy mỗi hình 
 sau? (Làm việc theo cặp) 
 - 1 HS nêu yêu cầu bài
 - Cho HS nêu yêu cầu bài - HS có thể hỏi đáp lẫn nhau để thực 
 - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi: quan hiện yêu cầu bài. Ví dụ:
 sát kĩ từng hình rồi nêu phép tính tươngứng. + Bạn cho tôi biết hình A được chia 
 thành mấy phần bằng nhau? (2 phần)
 + Hình A được tô màu mấy phần? (1 
 phần)
 + Vậy hình A đã được tô màu một 
 phần mấy? ( )
 Tô màu 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Cứ như vậy HS xác định được các hình 
 - Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp còn lại.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện một số cặp báo cáo:
 Bài 2: (Làm việc cá nhân) B: C: D: E: 
 ퟒ 
 a) Đặt tính rồi tính
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài
 - 1 HS nêu yêu cầu bài
 - GV cho HS làm việc cá nhân đặt tính và 
 - Các cá nhân làm bài. Đổi chéo vở 
 tính các phần vào vở.
 kiểm tra lẫn nhau.
 34 x 2 121 x 4 85 : 2 669 : 3
 - GV gọi HS lên bảng chữa bài - 4 HS chữa bài trên bảng
 34 121
 x
 x 2 4
 68 484
 85 2 669 3
 8 42 6 223
 05 06
 4 6
 1 09
 9
 - Tổ chức chữa bài, nhận xét. 0
 Chốt cách đặt tính và tính các phép tính - HS chia sẻ cách làm
 nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số - Nhận xét, đánh giá
 có một chữ số.
 b) Tính giá trị của các biểu thức
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu đề bài.
 - GV cho HS nhận xét về các phép tính và - Lần lượt HS nhận xét:
 nêu trình tự tính của từng biểu thức. + Biểu thức 1 gồm các phép tính trừ, 
 54 – 0 : 95 (36 + 0) x 1 chia ta thực hiện chia trước, trừ sau
 54 : 9 x 0 (36 + 1) x 0 + Biểu thức 2 gồm các phép tính chia, 
 nhân ta thực hiện từ trái qua phải.
 + Biểu thức thứ ba và thứ tư có dấu 
 ngoặc đơn ta thực hiện trong ngoặc 
 trước, ngoài ngoặc sau.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 HS lên - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 bảng làm bài. 54 – 0 : 9 = 54 – 0 54 : 9 x 0 = 6 x 0 
 = 54 = 0
 (36 + 0) x 1 = 36 x 1
 = 36
 (36 +1) x 0 = 37 x 0
 = 0
 + Hãy nêu lại các tính chất cộng, trừ, nhân - Lần lượt HS nêu:
 với số 0 và số 0 chia cho một số? + Số nào cộng, trừ với số 0 đều bằng 
 chính số đó.
 + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
 + 0 chia cho số nào cũng bằng 0.
 Chốt trình tự thực hiện tính giá trị biểu thức - Vài HS nêu lại
 và tính chất cộng, trừ, nhân với số 0 và số 0 
 chia cho một số.
 Bài 3. Một xe vận chuyển hàng trong siêu 
 thị mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 
 thùng hàng.
 a) Hỏi chiếc xe đó cần vận 
 chuyển ít nhất mấy chuyến 
 để hết 55 thùng hàng?
 b)Mỗi thùng hàng cân nặng 
 100 kg. Hỏi mỗi chuyến xe 
 đó đã vận chuyển được bao 
 nhiêu ki-lô-gam hàng?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài 
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 để phân tích và - Các nhóm trưởng điều hành các bạn 
 tìm hướng giải cho bài toán. phân tích bài toán và nêu hướng giải.
 - Tổ chức phân tích bài toán trước lớp. - 2 HS phân tích bài toán phần a và 
 phần b.
 + Muốn biết cần vận chuyển ít nhất mấy + Ta thực hiện phép tính chia 55 : 5
 chuyến để hết 55 thùng hàng ta làm như thế 
 nào?
 + Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg, muốn + Ta thực hiện phép tính nhân 100 x 5
 biết mỗi chuyến xe đó vận chuyển được bao 
 nhiêu ki-lô-gam hàng ta thực hiện phép tính 
 gì?
 - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, GV quan 
 sát, giúp đỡ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi HS chữa bài. - HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểm tra 
 lẫn nhau
 - 2 HS lên bảng làm
 Bài giải
 a) Để vận chuyển hết 55 thùng hàng, 
 chiếc xe cần vận chuyển ít nhất số 
 chuyến là:
 55 : 5 = 11 (chuyến)
 Đáp số: 11 chuyến
 b) Mỗi chuyến xe đó vận chuyển 
 được nhiều nhất số ki-lô-gam hàng là:
 - Tổ chức nhận xét, đối chiếu bài làm
 100 x 5 = 500 (kg)
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Đáp số: 500 kg hàng
 - HS nhận xét, bổ sung.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về cộng, - HS chơi cá nhân. Ai nhanh, 
 trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000. đúng được khen.
 - GV chiếu nội dung, gọi HS trả lời nhanh.
 + 45 + (62 + 38 ) = ? + 45 + (62 + 38 ) = 145
 + 182 – ( 96 – 54) = ? + 182 – ( 96 – 54) = 137
 + 0 x 5 x 12 = ? + 0 x 5 x 12 = 0
 + 30 : 5 x 0 = ? + 30 : 5 x 0 = 0
 + 6 x ( 6 – 6 ) = ? + 6 x ( 6 – 6 ) = 0
 - GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt.
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
 ----------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 58: ÔN TẬP CHUNG (T2) – Trang 122
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. Thực hiện thành thạo cách dùng 
 ê ke kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
 - Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật.
 - Thực hiện tính được chu vi hình chữ nhật.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động 
 bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 35 + 1= ?
 + Câu 2: 29 – 29 = ? + 35 + 1 = 36
 + Câu 3: 0 x 3 x 12 = ? + 29 – 29 = 0
 + Câu 4: 0 : 28 x 5= ? + 0 x 3 x 12 = 0
 + Câu 5: 1 – 2 + 3 = ? + 0 : 28 x 5= 0
 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 1 – 2 + 3 = 2
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( Tiết - HS lắng nghe.
 2).
 2. Luyện tập:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bài 4. (Làm việc theo cặp) 
 a)Tìm và đọc tên hình tam giác, hình tứ 
 giác dưới đây:
 - Yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
 - Cho HS thảo luận theo cặp để làm bài - Các cặp trao đổi, hỏi đáp để tìm ra các 
 - GV theo dõi và hỗ trợ HS nếu cần. hình tam giác, hình tứ giác và đọc tên 
 các hình đó. 
 - Tổ chức báo cáo trước lớp - Đại diện một số cặp báo cáo kết quả:
 - GV và HS cùng nhận xét, đánh giá Hình tứ giác LMNK Hình tam giác DAK
 - Lớp theo dõi, nhận xét.
 b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở 
 câu a có góc vuông.
 - HS làm việc cặp đôi - Các cặp dùng ê ke để kiểm tra và báo 
 - Gọi HS báo cáo kết quả cáo kết quả:
 + Hình tứ giác LMNK có góc vuông đỉnh 
 M và đỉnh N.
 + Hình KMNPI có góc vuông đỉnh K, 
 - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh KI, KM.
 Chốt:Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh; - Nhận xét, đánh giá.
 hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh.
 Bài 5: (Làm việc cá nhân) 
 Một tấm thảm trải 
 sàn có kích thước 
 như hình vẽ dưới 
 đây. Tính chu vi 
 tấm thảm.
 - GV cho HS đọc bài toán, phân tích.
 - 1 HS dọc bài toán
 + Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Tấm thảm có dạng hình gì? + Bài toán cho biết tấm thảm có chiều dài 
 + Nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật? 8m, chiều rộng 4m. Bài toán yên cầu tính 
 chu vi tấm thảm.
 + Tấm thảm có dạng hình chữ nhật.
 - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài + Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng 
 tập rồi chữa bài. (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
 - Các cá nhân làm bài vào vở. 1 HS chữa 
 bài trên bảng.
 Bài giải
 - GV và HS nhận xét, tuyên dương. Chu vi tấm thảm là:
 - Tổ chức chữa bài, nhận xét. (8 + 4) x 2 = 24 (m)
 - Cho HS nêu thêm và thực hiện 1 bài toán Đáp số: 24 m
 thực tế liên quan đến tính chu vi hình chữ - Lớp đối chiếu bài, nhận xét.
 nhật. - HS nêu: tính chu vi mặt bàn học sinh, 
 - GV nhận xét, tuyên dương. tính chu vi cửa sổ lớp học, ... HS tự đặt đề 
 toán rồi làm bài, báo cáo.
 3. Vận dụng
 Bài 6: Quan sát hình vẽ, chọn chữ đặt 
 trước đáp án đúng. (Làm việc cả lớp)
 - Cho HS nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS quan sát hình vẽ, lập luận để so - 1 HS nêu yêu cầu của bài
 sánh cân nặng của hai vật màu xanh và màu - HS quan sát, trả lời.
 đỏ. Cân nặng của vật màu đỏ và vật màu 
 xanh được so sánh với nhau bằng chiếc 
 - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS lên cân 2 đĩa.
 bảng làm bài. + Quan sát hình bên trái: Cân ở vị trí 
 thăng bằng, nên cân nặng của vật màu 
 vàng bằng cân nặng của vật màu xanh. 
 + Quan sát hình bên phải: Cân ở vị trí 
 thăng bằng, nên cân nặng của vật màu 
 vàng bằng cân nặng của vật màu đỏ. Kết 
 luận: Cân nặng của vật màu đỏ và vật 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Đáp án đúng là đáp án nào? màu xanh bằng nhau. (Vì cùng bằng cân 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nặng của vật màu vàng).
 Củng cố cách so sánh cân nặng của một số - Đáp án C
 vật trên cân đĩa.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 59: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – Trang 4
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
 Điền được các số tròn trăm, tròn nghìn liên tiếp đến 10 000.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học.
 + Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào? + Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100.
 + Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào? + Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101.
 + Số lớn nhất có 3 chữ số là số nào? + Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999.
 + Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là số + Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là 
 nào? số 900.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Số gồm 10 trăm là? + Số gồm 10 trăm là 1000.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong 
 phạm vi 10 000 (Tiết 1)
 2. Hoạt động hình thành kiến thức
 a, Hình thành các số tròn nghìn
 GV yêu cầu HS thực hiện lấy lần lượt các HS thao tác theo hướng dẫn của GV
 khối lập phương trong bộ đồ dùng và thao 
 tác theo yêu cầu:
 - Lấy 1 khối lập phương và nêu số tương - HS lấy 1 khối lập phương trong bộ 
 ứng? đồ dùng. Nêu số: 1 đơn vị
 - Lấy 10 khối lập phương đơn vị gài lại với - HS thao tác theo yêu cầu. 
 nhau và nêu số tương ứng? Nêu số: 10 đơn vị
 Cho HS nhận xét: 10 đơn vị = 1 chục - HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục 
 - Lấy 10 thanh chục gài lại với nhau và nêu - HS thao tác theo yêu cầu. 
 số tương ứng? Nêu số: 10 chục
 Cho HS nhận xét: 10 chục = 100 đơn vị - HS nêu. 
 - Lấy 10 tấm trăm gài lại với nhau và nêu số - HS thao tác theo yêu cầu. 
 tương ứng? Nêu số: 10 trăm
 Cho HS nhận xét:10 trăm = 1000 đơn vị - HS nêu: 10 trăm = 1000 đơn vị
 - Lấy 1 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 1 000
 - Lấy 2 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 2 000
 - HS thao tác. Nêu số: 3 000
 - Lấy 3 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 4 000
 - Lấy 4 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác theo yêu cầu. 
 - Tiếp tục cho HS thao tác tương tự cho đến 
 khi được số 10 nghìn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Cho HS nhận xét: 10 nghìn = 1 chục nghìn - HS nêu: 10 nghìn = 1 chục nghìn
 - Cho HS đọc và nhận xét về các số: - HS đọc và nhận xét: Đây là các số 
 1 000; 2000; 3 000; ...; 10 000. tròn nghìn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 GV giới thiệu: 10 000 còn đọc là một vạn - HS nhắc lại (cá nhân, nhóm)
 b, Hình thành các số tròn trăm trong 
 phạm vi 10 000
 - HS thao tác. Nêu số: 3 200
 - Yêu cầu HS lấy ra 3 khối nghìn, lấy thêm 
 2 tấm trăm và nêu số tương ứng?
 Ba nghìn hai trăm
 3200
 - HS viết bảng con
 - Cho HS viết số 3 200 vào bảng con
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS thực hiện theo yêu cầu
 - Hướng dẫn tương tự với các số 5 100; 
 4 700; 6 200 - HS đọc. Nhận xét: Đây là các số 
 - Hướng dẫn HS đọc lại và nhận xét về các tròn trăm trong phạm vi 10 000.
 số trên.
 - GV viết bảng: 5 100; 4 700; 6 200 là các 
 số tròn trăm trong phạm vi 10 000.
 3. Luyện tập
 Bài 1: Số ? (Hoạt động cá nhân)
 - Cho HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài 1.
 - GV cho HS quan sát hình và điền số vào - HS làm việc cá nhân vào vở bài tập. 
 vở bài tập. Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
 - Một số HS báo cáo kết quả.
 - Tổ chức báo cáo trước lớp. 1200 2400
 - Cho HS nhận xét về các số vừa điền. - HS nhận xét: Đó là các số tròn trăm 
 - GV nhận xét, tuyên dương. trong phạm vi 10 000.
 Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)
 a) Viết các số sau: sáu nghìn, mười nghìn, 
 một nghìn ba trăm, bốn nghìn năm trăm, 
 bảy nghìn tám trăm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 b) Đọc các số sau: 7 000; 5 300; 8 400; 
 9 000; 10 000.
 - Cho HS nêu yêu cầu bài.
 - HS nêu yêu cầu bài 2
 - Cho HS trao đổi cặp đôi làm bài.
 - Các cặp trao đổi, làm bài vào vở. 
 - Yêu cầu HS báo cáo trước lớp.
 - Trưởng ban học tập gọi các bạn báo 
 - GV nhận xét, tuyên dương. cáo kết quả:
 a) Các số viết được lần lượt là: 6 000; 
 10 000; 1 300; 4 500; 7 800.
 b) 7 000: Bảy nghìn
 5 300: Năm nghìn ba trăm
 8 400: Tám nghìn bốn trăm
 9 000: Chín nghìn
 Bài 3: Số ? (Hoạt động nhóm 4)
 10 000: Mười nghìn
 - Cho HS nêu yêu cầu bài.
 - Cho HS trao đổi nhóm 4 để điền hoàn 
 - 1 HS nêu yêu cầu bài
 thành tia số vào vở bài tập sau đó báo cáo.
 - HS trao đổi nhóm 4: Đọc các số 
 đã cho, nhận xét về đặc điểm dãy 
 số, điền tiếp vào tia số trong vở. 
 Báo cáo:
 - Yêu cầu HS nhận xét từng tia số
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 a) Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp 
 từ 1 000 đến 10 000. 
 - Gọi HS đọc lại các số trên tia số. b) Đây là dãy số tròn trăm liên tiếp 
 Bài 4: Đếm, viết rồi đọc số khối lập trong phạm vi 10 000. 
 phương (Hoạt động cả lớp) - HS đọc cá nhân, lớp.
 - Cho HS nêu yêu cầu bài.
 - Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu. - 1 HS nêu yêu cầu bài, lớp theo dõi.
 - HS nêu: có 2 khối nghìn, 4 tấm trăm, 
 6 thanh chục và 8 khối lập phương 
 - Gọi HS viết số, đọc số.
 rời.
 - HS nêu: 2 468
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_18_pham_dinh_huan.docx