Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 13/1/2024 TUẦN 20 TOÁN Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2.Hình thành kiến thức: HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm việc -HS quan sát và thực hiện theo nhóm 2) cặp. -GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có giá - HS lấy 1 thanh mười nghìn và trị tương ứng. nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết là 10 000 tương ứng. - Tương tự HS lấy các thanh chục nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục nghìn,...10 chục nghìn. -HS lần lượt viết các số 10 000; 20 000; 30 000;.....100 000. -Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000 => Chốt: Cách đếm, đọc, viết số tròn chục nghìn. -HS đọc các số 10 000; 20 000; Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, viết 10 chục 30 000;.....,100 000. nghìn = 100 000. - GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30 000;.....;100 000 là các số tròn mười nghìn và ghi bảng. - Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số trên? - VD: số 10 000 có năm chữ số, - GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số có trong đó có bốn chữ số 0, số 1 đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0. trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau hơn kém - HS nêu 10 000 nhau bao nhiêu đơn vị? HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2) -HS quan sát và thực hiện. -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ - HS lấy 2 thanh mười nghìn và 1 nghìn 3 thanh 1 nghìn và nói: 2 chục nghìn khối lập phương 3 nghìn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 khối lập phương, viết là 23 000 -GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, viết tương ứng. Đọc là: Hai mươi ba nghìn - HS nhận xét: số 23 000 có năm Viết là 23 000 chữ số, trong đó có ba chữ số 0. -Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu cách đọc -Số 35 000 có năm chữ số, trong , viết số. đó có ba chữ số 0. Đọc là: Ba mươi lăm nghìn Viết là 35 000 -GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác có -HS làm việc cá nhân: năm chữ số. Ví dụ: 62 000; 18 000;... -HS đọc và viết số vào bảng. HS -GV cho HS nhận xét. nối tiếp nêu kết quả. => Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi chín nghìn, -HS nêu yêu cầu và thực hành hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. viết số: 2 HS lên bảng, cả lớp làm -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng bảng. - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. - HS lấy thêm => Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ số, (VD: 42 000, 28 000,...) đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 000, 88 000, 91 000. -GV cho HS làm vào vở viết -HS nêu yêu cầu -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. - HS ghi lại cách đọc vào vở => Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số tròn - HS lần lượt đọc số và nhận xét nghìn cách đọc số. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn thiếu trong ô trống trên tia số -1HS đọc yêu cầu bài tập a) Số tròn chục nghìn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b) Số tròn nghìn có 5 chữ số - HS làm theo cặp : đếm, đọc và - Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm nêu các số còn thiếu trong ô trống trên tia số. - Đại diện HS trả lời và nêu cách => Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn nghìn làm.KQ số cần điền là để điền được các số vào ô trống trên tia số. Mỗi số a)10 000; 20 000; 60 000; tương ứng với 1 tia số. 70 000; 80 000; .100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân) b)52 000; 55 000; 56 000; -Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo 58 000, ; 60 0000. mẫu) -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 tấm -1HS đọc yêu cầu bài tập thẻ1 đơn vị. -GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 -HS nhận xét cách viết: 23 153 -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một -GV cho HS làm phần a, b vào vở trăm năm mươi ba -YC HS nêu kết quả và nhận xét - Tương tự HS có thể lấy thêm ví a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi dụ ( 45 624;...) hai - 2 HS lên bảng, lớp làm vở b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi - HS nêu kết quả và nhận xét tư => Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. Bài 4. a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân) -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. -HS nêu yêu cầu và thực hành - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. viết số. =>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, - HS lấy thêm VD. 68 331. (Làm việc nhóm 2) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -GV cho HS làm theo cặp -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. =>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong phạm -HS nêu yêu cầu vi 100 000. - HS làm theo cặp Bài 5: (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt đọc số, bổ sung và Thực hiện( theo mẫu) nhận xét cách đọc số -GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc số (63 192) - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. =>Chốt: -HS nêu yêu cầu Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý - HS làm việc cá nhân trong vở trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc bài tập nghìn, trăm, chục, đơn vị) -HS báo cáo kết quả. -Lưu ý trường hợp: 90 801; 11 030;... 4. Vận dụng. Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. Lưu ý đọc thông tin: Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí sức chứa(22 580: Hai mươi hai Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) nghìn năm trăm tám mươi người; được thành lập năm 1958( một nghìn chín trăm năm mươi tám) -Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25 000 người. => Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 3. Củng cố: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - HS chia sẻ thông tin học được - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng trong bài học hôm nay. ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? --------------------------------------- TOÁN Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại - Phát triển các năng lực toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.( các thẻ 10 nghìn khối lập phương, khối nghìn, tấm trăm, thanh chục. đơn vị ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh ai đúng” - HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số? GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên + Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc số? + Trả lời: + Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số trong mỗi + Trả lời số thuộc hàng nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in) Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn 3 khối nghìn 2 tấm trăm 4 thanh chục 3 khối lập phương đơn vị HS nêu số: 13243 Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba. Viết số: 13243 Phân tích số theo hàng: Hàng Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1 3 2 4 3 GV GTcác chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1 Hàng nghìn là 3 Hàng trăm là 2 Hàng chục là 4 Hàng đơn vị là 3 HS nhắc lại phân tích số: GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. 3. Thực hành - Luyện tập: -Mục tiêu: - Các số trong phạm vi 10000 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. -Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a)GV cho HS quan sát trên màn hình và trả lời miệng. - HS quan sát mô hình và trả Hàng lời câu hỏi. Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị + Em nêu số trên mô hình? nghìn + Sổ em tìm được có mấy chữ ? ? ? ? ? số? + Số nào chỉ hàng chục nghìn? + Số nào chỉ hàng nghìn? Số gồm chục + Số nào chỉ hàng trăm? nghìn nghìn trăm chục .đơn vị + Số nào chỉ hàng chục ? + Số nào chỉ hàng đơn vị? - GV gọi 1 HS lên bảng làm + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Bài 2:Thực hiện( theo mẫu) GV yêu cầu HS nêu đề bài HS quan sát điền kết quả vào - GVHD HS phân tích mẫu vở. Hàng + 1 HS trình bày trước lớp. Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Viết Đọc nghìn vị số số 4 3 6 5 3 43653 Bốn - 1 HS nêu đề bài. mươi - HS làm vào vở bài tập. ba - Đổi chéo vở kiểm tra bài của nghìn bạn . sáu -2 bạn trình bày kết quả của trăm nhóm. năm mươi ba. 6 5 7 8 1 ? ? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3 4 2 7 4 ? ? 9 9 6 0 2 ? ? 1 4 0 9 6 ? ? 8 0 3 1 5 ? ? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau - Chú ý hàng có số 0 GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Nói ( theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài Số 57418gồm 5 chục nghìn7nghìn 4 trăm1chục8 đơn - HS đọc yêu cầu bài 3 vị - Cả lớp chơi trò chơi truyền Số 34715gồm chục điện theo từng nhóm 4. nghìn nghìn trăm chục..đơn vị - Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn Số 58089gồm chục bất kì trong nhóm nêu số đó nghìn nghìn trăm chục..đơn vị gồm mấy chục nghìn? mấy Số 20405gồm chục nghìn ? mấy trăm? mấy chục nghìn nghìn trăm chục..đơn vị mấy đơn vị? Số 66292gồm chục - Cứ truyền như vậy cho đến số nghìn nghìn trăm chục..đơn vị cuối cùng. GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục - HS nhận xét lẫn nhau. nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị . - GV nhận xét tuyên dương. 4.Củng cố: - HS nêu ý kiến - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS lắng nghe\ - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -------------------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Viết được các số 100 000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Em hãy phân tích cấu tạo của số 59 340, 46 790 - GV yêu cầu HS viết nhanh các số mà cô giáo đã đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - HS thi viết. Bài 4; Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Giáo viên cho HS quan sát các dãy số, yêu cầu các em tự tìm ra quy luật của mỗi dãy số - GV yêu cầu HS khác nhận xét. -HS tự tìm ra quy luật của những dãy - GV yêu cầu lần lượt 3 bạn làm phần, cả lớp làm số: Dãy a là các số tự nhiên liên tiếp vào vở. đếm thêm 1 đơn vị, dãy số b là các số - GV gọi HS nhận xét, sau đó giáo viên nhận xét. tự nhiên đếm thêm 10 đơn vị, dãy số GV chốt: Muốn làm được các bài tập điền số này c là các số tự nhiên đếm thêm 1000 các em cần nắm được quy luật của từng dãy số. đơn vị. Bài 5: - HS làm bài theo yêu cầu của giáo GV đưa ra bài tập 5, gọi HS nêu yêu cầu bài tập. viên a.42630,42631,42632,42633,42634, 42635. 42636. b.2643, 26447, 2665, 26667, 26677, 26687, 26697 c. 31900, 32900, 33900, 34900, 35900, 36900, 37900 GV hướng dẫn học sinh cách làm bài tập 5 chính là bài tập liên quan đến cấu tạo của số. Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới làm vào vở. GV yêu cầu HS sau khi làm xong đổi chéo vở kiểm tra - HS nêu yêu cầu bài tập. cho nhau. -HS lắng nghe. GV gọi HS nhận xét bài của các bạn. GV chốt: Bài tập này các em đi vào phân tích cấu tạo của các số, xác định đúng các thành phần của số. 3.Vận dụng Bài 6: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - 2 HS lên bảng, ở dưới làm vào sách. - HS lắng nghe. -HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát các bước giống như trong sách. GV nêu cách thức làm công cụ tìm hiểu số. -Yêu cầu HS thực hành thi làm theo nhóm bốn, giáo viên theo dõi HS làm việc GV nhận xét chung. GV chốt cách làm công cụ tìm hiểu số. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. -HS thực hành nhóm 4. Các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình trước lớp, các nhóm cùng góp ý đánh giá kết quả của mỗi nhóm. HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. - So sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để kiểm tra (làm việc nhóm - HS tham gia trò chơi đôi). + HS nêu trong nhóm, VD: + Mỗi em ghi một số có năm chữ số ra giấy nháp, sau đó đố Số 45 276 đọc là Bốn mươi bạn bên cạnh đọc và phân tích cấu tạo của số đó. lăm nghìn hai trăm bảy + Gọi 1 – 2 cặp hỏi đáp trước lớp. mươi sáu. Số gồm có 4 - GV nhận xét, tuyên dương. chục nghìn,, 5 nghìn, 2 - GV tổ chức cho HS khởi động (làm việc cả lớp) trăm, 7 chục và 6 đơn vị. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Cho HS quan sát tranh khởi động: Các bạn nhỏ và voi con - HS quan sát tranh và trả đang làm gì ? Trong cùng khoảng thời gian, bạn gái chạy lời được bao nhiêu bước chân ? Bạn trai chạy được bao nhiêu bước chân ? Voi con chạy được bao nhiêu bước chân ? + GV nêu vấn đề: Bạn gái và voi con, ai chạy được nhiều bước chân hơn ? Bạn trai và bạn gái, ai chạy được nhiều bước chân hơn ? - HS lắng nghe. - GV tổ chức dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: a) So sánh 984 với 4275 (làm việc cả lớp). - Muốn biết bạn gái và voi con, ai chạy được nhiều bước - Phải so sánh 984 với chân hơn ta làm thế nào ? 4275. - GV hỏi kết hợp điền vào bảng: - Số 984 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? - Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị - HS trả lời câu hỏi. ? Nghìn Trăm Chục Đơn vị 9 8 4 4 2 7 5 - Vậy em so sánh 984 với 4275 số nào lớn hơn, số nào nhỏ - HS nêu, VD: Số 984 nhỏ hơn ? Vì sao ? hơn vì có ba chữ số, hàng GV: Số 984 có ba chữ số cao nhất chỉ là hàng trăm/ Số 4275 có bốn chữ số Số 4275 lớn hơn vì có bốn Vậy 984 984 chữ số, hàng cao nhất là - Khi so sánh hai số không cùng số chữ số, em so sánh thế hàng nghìn. nào ? - HS nêu. KL: Trong hai số: - Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Nhiều HS nhắc lại. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. * Gợi ý để HS lấy thêm VD. - HS lấy thêm 1-2 VD. b) So sánh 4275 với 4228 (làm việc cả lớp). - Muốn biết bạn gái và bạn trai, ai chạy được nhiều bước - Phải so sánh 4275 với chân hơn ta làm thế nào ? 4228. - GV hỏi, y/c 1 HS lên điền bảng: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị - HS trả lời, sau đó điền ? bảng. - Số 4228 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? Nghìn Trăm Chục Đơn vị 4 2 7 5 4 2 2 8 - Hai số trên cùng có mấy chữ số ? Em so sánh 4275 với - HS dự đoán: 4228 số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn ? 4275 > 4228 GV giải thích bằng cách HD HS so sánh từng cặp chữ số ở mỗi hàng tính từ trái sang phải: Hàng nghìn: 4 = 4 - HS so sánh từng cặp chữ Hàng trăm : 2 = 2 số ở mỗi hàng theo HD của Hàng chục: 7 > 2 GV. Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4725 GV : Số 4275 và 4228 cùng có bốn chữ số. Ta so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 7> 2. Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4275 - Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, em so sánh thế nào - HS nêu cách so sánh. ? KL:Nếu hai số có cùng số chữ số: - Lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng, kể - Nhiều HS nhắc lại. từ trái sang phải, cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. * Gợi ý để HS lấy thêm VD. - HS lấy thêm 1- 2 VD. 3. Luyện tập: BT1 (làm việc nhóm đôi, cá nhân, cả lớp) - HS nêu y/c BT1, thảo luận nhóm đôi ->làm VBT. 3 HS điền bảng lớp. Giải thích tại sao điền dấu đó. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cho HS nêu y/c BT 1, thảo luận nhóm đôi, sau đó làm cá nhân vở bài tập. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. HS dưới lớp kiểm tra bài bằng cách y/c bạn giải thích tại sao điền dấu đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhấn mạnh: Trong hai số, nếu số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số theo từng hàng, bắt đầu từ trái sang phải, - HS nhắc lại cách so sánh. cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn. 4. Củng cố: - Khi so sánh các số, nếu hai không cùng số chữ số thì em so sánh thế nào ? Khi hai số không cùng số chữ số thì ta so sánh thế nào ? - Nếu còn thời gian thì cho HS lấy thêm VD minh họa. ------------------------------ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) Trang 18, 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so sánh. - Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000 +10 000 < 20 000 + Câu 2: So sánh: 52 342...25 342 + 52 342 > 25 342 + Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000 + 100 000 > 10 000 + Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615 +82 615 = 72 000+ 10 615 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu nào sai ? a) 11 514 49 999 c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn trả lời. + Các nhóm làm việc theo nhóm cặp. - GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp. - Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi nhóm 2 phần. - GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì sao bạn - Sau mỗi phần HS giải thích. cho là đúng, là sai? a) 11 514 < 9 753 S - GV Mời HS khác nhận xét. b)50 147 > 49 999 - GV nhận xét, tuyên dương. c) 61 725 > 61 893 Đ S =>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. d) 85 672 > 8 567 + Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng nhau ta so e) 89156 < 87652 Đ sánh giá trị của các số lần lượt ở từng hàng, từ hàng g) 60 017 = 60 017 S cao nhất đến hàng thấp nhất. Nếu một trong hai số có - HS lắng nghe, rút kinhĐ nghiệm giá trị ở cùng một hàng lớn hơn, thì số đó lớn hơn. Nếu -HS đọc đề bài giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì hai số đó - HS thảo luận nhóm 4, hoàn bằng nhau. thành các yêu cầu từng phần Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). a,b,c - HS đại diện trình bày trước lớp. Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 và 6312 là hai số có giá trị chữ số hàng nghìn là 6 lớn hơn các số còn lại ta chỉ việc so sánh c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. 6231 và 6312 và tìm ra 6312 là - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. số lớn nhất. Sau đó chỉ việc so sánh 2 số còn lại là 1236 cà Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các số, đọc 1263 để tìm ra số bé nhất là các số thực hiệncác yêu cầu phần a, b, c 1236. - GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm: =>GV nhận xét chốt cách làm: Thực hiện theo 3 bước + Bước 1: quan sát +Bước 2: so sánh + Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói cho bạn biết -HS đọc đề và trả lời: bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết: Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi . Gia đình anh Tài thu được 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu được 1407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu được 2325 l mật ong. Bài toán hỏi: a)Gia đình nào thu hoạch được nhiều mật ong nhất? b)Gia đình nào thu hoạch được ít mật ong nhất? c)Nêu tên các gia đình theo thứ tự từ thu hoạch được nhiều mật -GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào thu hoạch ong đến ít mật ong được nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nào? - Cần so sánh số lượng mật ong Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: