Giáo án Toán 3 - Tuần 21: Luyện tập đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 3 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 21: Luyện tập đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 20/1/2024
TUẦN 21: LUYỆN TOÁN
 LUYỆN TẬP: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Khắc sâu cách đọc, viết các số tròn mười nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 
000 (BT1, BT2).
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số phạm vi 100 000 (BT3, BT4).
2. Năng lực chung 
- HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập 
luận toán học.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi
 bạn số gì ?” : - HS lắng nghe, viết số ra nháp và nêu 
 miệng:
 + Số này gồm 3 chục nghìn, 6 nghìn, 8 + Số 36 805
 trăm, 5 đơn vị
 + Số này có chữ số chữ số 2 đứng đầu + Số 20 000
 và tận cùng là bốn chữ số 0?
 + Số 20 000 thêm 1000 thì được số nào + Số 21 000
 ?
 - Trong các số trên, số nào là số tròn - HS nêu.
 mười nghìn, số nào là số tròn nghìn ?
 - Số tròn mười nghìn có tận cùng mấy - HS nêu.
 chữ số 0 ?
 - Số tròn nghìn có tận cùng mấy chữ 
 số 0?
 - Khi đọc, viết các số tròn mười 
 nghìn, tròn nghìn em đọc, viết theo 
 thứ tự nào ?
 Chốt: 
 - Số tròn mười nghìn có tận cùng bốn 
 chữ số 0.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Số tròn nghìn có tận cùng ba chữ số 
 0.
 - Đọc viết các số tròn mười nghìn, 
 tròn nghìn cũng theo thứ tự từ trái 
 sang phải.
 Lưu ý: Số tròn mười nghìn còn gọi là 
 số tròn chục nghìn.
 GV kết hợp giới thiệu bài
 2. Luyện tập
 Bài 1: Viết các số tròn mười nghìn - HS nói trong nhóm đôi, sau đó viết 
 trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ vào vở.
 bé đến lớn.
 - Bước 1: Cho HS nêu miệng trong - 1 HS viết bảng lớp.
 nhóm đôi.
 Bước 2: 1 số HS nêu miệng trước lớp.
 Bước 3: Cho HS viết vào vở.
 - Y/c nhiều học sinh đọc lại dãy số 
 tròn mười nghìn đã viết:
 10 000; 20 000; 30 000; 40 000; 50 - HS trả lời các câu hỏi.
 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000; 
 100 000
 - Dãy số tròn mười nghìn là số có 
 mấy chữ số ? Có tận cùng mấy chữ số 
 0 ?
 - Số 100 000 có mấy chữ số? Có tận 
 cùng mấy chữ số 0?
 - Hai số tròn mười nghìn lền nhau hơn 
 kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
 Chốt : Các số tròn mười nghìn là số 
 có năm chữ số, tận cùng là bốn chữ số - HS làm bài vào vở.
 0. Hai số tròn mười nghìn liến nhau 2 HS làm bảng lớp.
 hơn kém nhau 10 000 đơn vị. Chữa bài.
 Bài 2: Số ?
 a) 30 000; 31 000; 32 000; ; ; 
 36 000; ; ; 39 000
 b) 28 000; 27 000; ; ; ; 23 000; 
 .; . - Dãy số a xếp theo thứ tự tăng dần, dãy 
 - Y/c HS tự điền. số b xếp theo thứ tự giảm dần.
 - Cho HS đọc lại dãy số điền hoàn - HS trả lời.
 chỉnh.
 - Dãy số a được xếp theo thứ tự nào? 
 Dãy số a được xếp theo thứ tự nào? 
 - Các số trên có đặc điểm gì ? Các số 
 tròn nghìn có tận cùng mấy chữ số 0 ? 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hai số tròn nghìn liền kề nhau hơn 
 kém nhau bao nhiêu đơn vị ? - HS làm vở. Kiểm tra nhóm đôi
 Chốt: Các số tròn nghìn có tận cùng 3 1 HS làm bảng.
 chữ số 0. Hai số tròn nghìn liền kề 
 nhau hơn kém nhau 1000 đơn vị.
 Bài 3: Viết các số sau:
 a) Chín mươi nghìn
 b) Năm mươi tám nghìn sáu trăm hai 
 mươi mốt.
 c) Hai mươi chín nghìn không trăm 
 năm mươi.
 d) Năm mươi lăm nghìn.
 - Cho HS tự làm - HS nhắc lại cách đọc, viết số có năm 
 - Y/c HS đọc lại các số vừa viết. chữ số.
 - Các số trên là số có mấy chữ số ?
 - Khi đọc, viết các số có năm chữ số, 
 em đọc viết theo thứ tự nào ? - HS tham gia trò chơi.
 Chốt: Khi đọc, viết các số có năm chữ 
 số, ta đọc viết theo thứ tự từ trái sang 
 phải (đọc, viết từ hàng cao nhất)
 Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
 - Chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS.
 Các nhóm nghe quản trò đọc lần lượt 
 5 số, sau đó lần lượt từng thành viên 
 của mỗi nhóm viết 5 số đó lên bảng.
 - Tổng kết: Nhóm nào đúng hơn, 
 nhanh hơn->tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - Tiết học hôm nay củng cố cho em 
 kiến thức gì?
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình 
 huống thực tế liên quan đến đọc, viết 
 số có năm chữ số, hôm sau chia sẻ với 
 các bạn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_21_luyen_tap_doc_viet_cac_so_trong_pham.docx