Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 2, bảng chia 2 trong tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 12 chiếc bánh chia đều vào 2 đĩa. - HS trả lời: Mỗi đĩa có 12:2 = 6 chiếc bánh. Mỗi đĩa có mấy chiếc bánh? - GV nêu: Có 7 đôi dép. Hỏi có bao nhiêu chiếc - HS trả lời: Có 2 × 7 = 14 chiếc dép. dép? - GV kết luận kiến thức: Các em cần học thuộc - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập. bảng nhân 2, bảng chia 2 để tính nhanh và giải toán đúng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 11 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2,5 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 8 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 15. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, phép chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5. - Tính được kết quả các phép tính và so sánh được hai biểu thức đơn giản. - Vận dụng bảng chia 5 để giải bài toán chia đều có lời văn. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Chủ động nhẩm, ghi kết quả và tự kiểm tra. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính phù hợp trong tình huống thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia trò chơi học tập, trao đổi nhóm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện tập tích cực để ghi nhớ bảng nhân 5, bảng chia 5. - Trách nhiệm: Hoàn thành bài làm cá nhân và nhiệm vụ nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu, sửa lỗi khi tính sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân 5, bảng chia 5 qua tính nhẩm nhanh. + Tạo tâm thế tích cực trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn tính nhanh”. - HS tham gia theo cặp. - GV nêu: 5 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 5 × 6 = 30. - GV nêu: 45:5 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 45:5 = 9. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Các số 5, 10, 15, 20 cách đều mấy đơn - HS trả lời: Cách đều 5 đơn vị. vị? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. luyện tập. - GV kết luận: Bảng nhân 5, bảng chia 5 giúp tính - HS nhắc lại kết luận. nhanh các tình huống có nhóm 5 hoặc chia đều thành 5 phần. 2. LUYỆN TẬP (27 phút): - Mục tiêu: + Hoàn thành được bảng nhân 5, bảng chia 5. + Tính kết quả từng phép tính để phân loại đúng theo sọt. + So sánh được kết quả hai phép tính và giải bài toán chia đều. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Hoàn thành từng cột. - HS đọc yêu cầu Bài 1. a) Thừa số thứ nhất đều là 5; thừa số thứ hai: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10. Hàng tích: 5; 10; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 50. b) Số bị chia: 50; 45; 40; 35; 30; 25; 20; 15; 10; 5. Số chia đều là 5. Hàng thương: 10; 9; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 1. a) Bảng nhân Thừa số 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 Thừa số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tích 5 10 ? ? ? ? ? ? ? 50 b) Bảng chia Số bị chia 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 Số chia 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 Thương 10 9 ? ? ? ? ? ? ? 1 - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức bảng nhân, bảng - HS tham gia trò chơi, lần lượt điền số còn thiếu. chia 5”: mỗi đội hoàn thành một dòng kết quả. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng nhân 5 ở câu - HS điền tích: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, a. 50. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng chia 5 ở câu b. - HS điền thương: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1. - GV hỏi: Vì sao 40:5 = 8? - HS trả lời: Vì 8 × 5 = 40. - GV mời HS nhận xét kết quả của các đội. - HS nhận xét, sửa ô sai nếu có. 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Dãy tích trong bảng nhân 5 tăng - HS lắng nghe, hoàn thành bài vào vở. thêm 5; dãy số bị chia trong bảng chia 5 giảm bớt 5 từ 50 đến 5. Bài 2. Rô-bốt hái hết các quả bưởi rồi cho vào - HS đọc yêu cầu Bài 2. sọt ghi kết quả tương ứng. Hỏi sọt nào nhiều bưởi nhất, sọt nào ít bưởi nhất? Sáu quả ghi: 5 × 2; 50:5; 25:5; 5 × 1; 2 × 5; 20: 5. Ba sọt ghi: 10; 5; 4. Phân loại sáu quả bưởi vào ba sọt — SGK trang 15. - GV yêu cầu HS tính kết quả từng quả bưởi - HS tính: 5 × 2 = 10; 5 × 1 = 5; 50:5 = 10; 25: trước khi cho vào sọt. 5 = 5; 2 × 5 = 10; 20:5 = 4. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: nối mỗi quả bưởi - HS thảo luận và nối các quả bưởi vào sọt 10, sọt với sọt có kết quả đúng. 5, sọt 4. - GV hỏi: Sọt nào có nhiều quả bưởi nhất? - HS trả lời: Sọt ghi 10 có nhiều quả bưởi nhất vì có 3 quả. - GV hỏi: Sọt nào có ít quả bưởi nhất? - HS trả lời: Sọt ghi 4 có ít quả bưởi nhất vì có 1 quả. - GV mời đại diện nhóm trình bày cách phân loại. - HS trình bày: Các quả 5 × 2, 50:5, 2 × 5 vào sọt 10; 5 × 1, 25:5 vào sọt 5; 20:5 vào sọt 4. - GV kết luận: Muốn phân loại đúng, cần tính kết - HS lắng nghe, sửa bài. quả từng phép tính rồi đối chiếu với số ghi trên sọt. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng vào - HS đọc yêu cầu Bài 3. chỗ trống. a) 40:5 7; b) 45:5 10; c) 5 × 2 50:5. - GV yêu cầu HS tính kết quả phép tính bên trái - HS làm bài vào bảng con. rồi so sánh với số bên phải. - GV hỏi: 40:5 so với 7 như thế nào? - HS trả lời: 40:5 = 8, 8 > 7 nên điền dấu >. - GV hỏi: 45:5 so với 10 như thế nào? - HS trả lời: 45:5 = 9, 9 < 10 nên điền dấu <. - GV hỏi: 5 × 2 so với 50:5 như thế nào? - HS trả lời: 5 × 2 = 10 và 50:5 = 10, nên điền dấu =. - GV mời HS nêu đáp án theo thứ tự. - HS nêu: a) >; b) <; c) =. - GV kết luận: Khi so sánh biểu thức, phải tính - HS lắng nghe và sửa bài. kết quả từng vế rồi mới điền dấu thích hợp. Bài 4. Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta - HS đọc yêu cầu Bài 4. chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện của bài toán. - HS nêu: Có 50 kg gạo nếp, chia đều vào 5 túi. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp. - GV hỏi: Muốn tìm số gạo ở mỗi túi, ta làm phép - HS trả lời: Ta làm phép chia 50:5. tính nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS viết: Số gạo nếp ở mỗi túi là: 50:5 = 10 (kg). Đáp số: 10 kg gạo nếp. - GV mời HS trình bày bài giải và nhận xét đơn - HS trình bày bài giải; đơn vị là kg. vị. - GV kết luận: Chia đều 50 kg gạo vào 5 túi, mỗi - HS lắng nghe, sửa bài. túi có 10 kg; đáp số 10 kg gạo nếp. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 5, bảng chia 5 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 6 túi, mỗi túi 5 viên kẹo. Hỏi có tất - HS trả lời: Có 5 × 6 = 30 viên kẹo. cả bao nhiêu viên kẹo? - GV nêu: Có 35 bông hoa chia đều vào 5 lọ. Mỗi - HS trả lời: Mỗi lọ có 35:5 = 7 bông hoa. lọ có mấy bông hoa? 15
Tài liệu đính kèm: