Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 9/1/2025 TUẦN 21: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Khắc sâu cách đọc, viết các số tròn mười nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000 (BT1, BT2). - Rèn kĩ năng đọc, viết các số phạm vi 100 000 (BT3, BT4). 2. Năng lực chung - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy - HS: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi bạn số gì ?” : - HS lắng nghe, viết số ra nháp và nêu miệng: + Số này gồm 3 chục nghìn, 6 nghìn, 8 + Số 36 805 trăm, 5 đơn vị + Số này có chữ số chữ số 2 đứng đầu + Số 20 000 và tận cùng là bốn chữ số 0? + Số 20 000 thêm 1000 thì được số nào + Số 21 000 ? - Trong các số trên, số nào là số tròn - HS nêu. mười nghìn, số nào là số tròn nghìn ? - Số tròn mười nghìn có tận cùng mấy - HS nêu. chữ số 0 ? - Số tròn nghìn có tận cùng mấy chữ số 0? - Khi đọc, viết các số tròn mười nghìn, tròn nghìn em đọc, viết theo thứ tự nào ? Chốt: - Số tròn mười nghìn có tận cùng bốn chữ số 0. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Số tròn nghìn có tận cùng ba chữ số 0. - Đọc viết các số tròn mười nghìn, tròn nghìn cũng theo thứ tự từ trái sang phải. Lưu ý: Số tròn mười nghìn còn gọi là số tròn chục nghìn. GV kết hợp giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Viết các số tròn mười nghìn - HS nói trong nhóm đôi, sau đó viết trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ vào vở. bé đến lớn. - Bước 1: Cho HS nêu miệng trong - 1 HS viết bảng lớp. nhóm đôi. Bước 2: 1 số HS nêu miệng trước lớp. Bước 3: Cho HS viết vào vở. - Y/c nhiều học sinh đọc lại dãy số tròn mười nghìn đã viết: 10 000; 20 000; 30 000; 40 000; 50 - HS trả lời các câu hỏi. 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000; 100 000 - Dãy số tròn mười nghìn là số có mấy chữ số ? Có tận cùng mấy chữ số 0 ? - Số 100 000 có mấy chữ số? Có tận cùng mấy chữ số 0? - Hai số tròn mười nghìn lền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ? Chốt : Các số tròn mười nghìn là số có năm chữ số, tận cùng là bốn chữ số - HS làm bài vào vở. 0. Hai số tròn mười nghìn liến nhau 2 HS làm bảng lớp. hơn kém nhau 10 000 đơn vị. Chữa bài. Bài 2: Số ? a) 30 000; 31 000; 32 000; ; ; 36 000; ; ; 39 000 b) 28 000; 27 000; ; ; ; 23 000; .; . - Dãy số a xếp theo thứ tự tăng dần, dãy - Y/c HS tự điền. số b xếp theo thứ tự giảm dần. - Cho HS đọc lại dãy số điền hoàn - HS trả lời. chỉnh. - Dãy số a được xếp theo thứ tự nào? Dãy số a được xếp theo thứ tự nào? - Các số trên có đặc điểm gì ? Các số tròn nghìn có tận cùng mấy chữ số 0 ? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hai số tròn nghìn liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ? - HS làm vở. Kiểm tra nhóm đôi Chốt: Các số tròn nghìn có tận cùng 3 1 HS làm bảng. chữ số 0. Hai số tròn nghìn liền kề nhau hơn kém nhau 1000 đơn vị. Bài 3: Viết các số sau: a) Chín mươi nghìn b) Năm mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi mốt. c) Hai mươi chín nghìn không trăm năm mươi. d) Năm mươi lăm nghìn. - Cho HS tự làm - HS nhắc lại cách đọc, viết số có năm - Y/c HS đọc lại các số vừa viết. chữ số. - Các số trên là số có mấy chữ số ? - Khi đọc, viết các số có năm chữ số, em đọc viết theo thứ tự nào ? - HS tham gia trò chơi. Chốt: Khi đọc, viết các số có năm chữ số, ta đọc viết theo thứ tự từ trái sang phải (đọc, viết từ hàng cao nhất) Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - Chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS. Các nhóm nghe quản trò đọc lần lượt 5 số, sau đó lần lượt từng thành viên của mỗi nhóm viết 5 số đó lên bảng. - Tổng kết: Nhóm nào đúng hơn, nhanh hơn->tuyên dương. 4. Vận dụng - Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến thức gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến đọc, viết số có năm chữ số, hôm sau chia sẻ với các bạn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: