Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TUẦN 23 TOÁN Bài 73: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ – Trang 38 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 phút một (có số phút là bội của 5). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúngvề - HS tham gia trò chơi xem đồng hồ theo giờ đúng để khởi động bài học. - GV phổ biến luật chơi và hướng dẫn HS cách chơi: Nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng của đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và có câu trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker. + 9 giờ, 12 giờ, 7 giờ, 2 giờ, 4 giờ. - HS nhìn đồng hồ và nêu giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu: - Đọc được giờ theo từng 5 phút một. - Cách tiến hành: - GV YC HS lấy mô hình đồng hồ - HS lấy mô hình đồng hồ - GV yêu cầu HS quan sát vào mỗi vạch trên - HS quan sát theo yêu cầu và lắng đồng hồ và lưu ý cho HS về giờ đúng, giờ nghe. hơn, giờ kém và đọc giờ theo từng 5 phút một. - GV quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ 10 phútđể HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút. - 9 giờ 10 phút khi kim ngắn chỉ vào + 9 giờ 10 phút kim ngắn chỉ vào số mấy và số 9 và kim dài chỉ vào số 2. kim dài chỉ vào số mấy? - HS nhận xét bạn. - GV mời HS khác nhận xét. - HS đọc giờ và trả lời câu hỏi. - GV quay kim đồng hồ và hỏi tương tự với đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút và 9 giờ 35 phút để HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu câu hỏi: - 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số 9. + Theo các em, 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số mấy? - 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số + Theo các em, 9 giờ 50 phút thì kim phút 10. chỉ số mấy? - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ chỉ 9 giờ 45 - HS thực hiện theo YC. phút và 9 giờ 50 phút. - Từ khi kim phút chỉ vạch số này đến vạch - là 5 phút. số tiếp theo là mấy phút? - GV gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét. - HS nhận xét bạn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hỏi: Vậy theo các em hai bạn nữ trong tranh phía trên, bạn nào trả lời đúng? - Bạn nữ áo cam trả lời đúng. - GV nhận xét. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Thực hành đọc được giờ theo từng 5 phút một. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài a. - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - 3, 4 HS đọc số chỉ phút thích hợp với các số trên mặt đồng hồ còn thiếu. + Số 5 là 25 phút, số 6 là 30 phút, số 7 là 35 phút, số 8 là 40 phút, ... - GV mời HS khác nhận xét bạn. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe b. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (1 bạn - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu hỏi – 1 bạn trả lời) bài tập. - Gọi 3 cặp HS báo cáo kết quả thảo luận - 3 cặp HS báo cáo kết quả. (mỗi nhóm 1 đồng hồ) + Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ 20phút + Đồng hồ thứ hai chỉ 5 giờ 5 phút. + Đồng hồ thứ ba chỉ 4 giờ 35 phút - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài a. - GV yêu cầu HS thực hiện trên mô hình - HS thực hiện cá nhân tại chỗ. đồng hồ theo yêu cầu của bài tập: thực hiện quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 5 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 phút và 6 giờ 10 phút. - GV mời HS lên bảng thực hiện quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút và 6 giờ - 2, 3 HS lên thực hiện. 10 phút. - GV đặt câu hỏi: Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 phút là bao nhiêu phút? - Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 phút - GV mời HS nhận xét. là 5 phút. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn. b. - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự ý a, thực hiện quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ - HS thực hiện quay kim đồng hồ 11 giờ 25 phút, 11 giờ 35 phút và trả lời câu theo yêu cầu và trả lời: Từ 11 giờ 25 hỏi. phút đến 11 giờ 35 phút là 10 phút. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” về đọc được giờ theo từng 5 phút một. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi: Lớp - HS lắng nghe trưởng lên quay kim đồng hồ. HS dưới lớp nhìn đồng hồ và nêu giờ của đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và có câu trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker. + 9 giờ 5 phút, 12 giờ 15 phút, 7 giờ 25 phút, - HS tham gia chơi trò chơi. 2 giờ 45 phút, 4 giờ 10 phút. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 73: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ – Trang 39 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 phút một (có số phút là bội của 5). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên”về nội dung - HS tham gia trò chơi quay đồng hồ để đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu, để khởi động bài học. - GV phổ biến luật chơi: 1 bạn sẽ nêu giờ cho 1 bạn quay đồng hồ, ai quay đúng sẽ được đưa ra yêu cầu cho bạn khác (Yêu cầu về giờ đúng, giờ rưỡi, giờ theo từng 5 phút một) - Gv nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Thực hành đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 phút một (có số phút là bội của 5). + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3: Xem đồng hồ và đọc giờ theo mẫu (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - GV HD HS phân tích mẫu và rút ra cách đọc - HS lắng nghe giờ hơn và giờ kém. - YC HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - Gọi HS nêu kết quả bài làm - 3 HS nêu kết quả bài làm + Đồng hồ màu cam chỉ 7 giờ 45 phút hay 8 giờ kém 15 phút. + Đồng hồ xanh ngọc chỉ 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút. + Đồng hồ xanh dương chỉ 4 giờ 40 phút hay 5 giờ kém 20 phút. - GV mời HS nhận xét bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: a.(Trò chơi học tập) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ong tìm - HS nghe phổ biến luật chơi và chữ” để hoàn thành bài tập tìm cách đọc giờ thực hiện chơi trò chơi. HS khác tương ứng cho đồng hồ. GV sẽ chia lớp thành 2 cổ vũ bạn. đội chơi, mỗi đội 6 bạn và phổ biến luật chơi. Đội nào tìm nhanh và đúng là đội giành thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV gọi Hs đọc giờ tương ứng với đồng hồ - 2, 3 HS đọc giờ. b. (Hoạt động cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc cá nhân đồng hồ điện tử - HS tự đọc cá nhân Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gọi HS đọc giờ trước lớp - 3 HS đọc bài + Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút thì còn thiếu - Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút mấy phút nữa để đồng hồ chỉ đúng 8 giờ? thì còn thiếu 5 phút nữa là đúng 8 giờ. + Vậy 7 giờ 55 phút thì còn có cách đọc giờ - 8 giờ kém 5 phút. khác như thế nào? - GV hỏi tương tự với hai đồng hồ còn lại để - HS thực hiện theo yêu cầu để tìm ra giờ kém. tìm ra giờ kém: 1 giờ kém 25 phút, 12 giờ kém 20 phút. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5: (Hoạt động nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 với các - HS hoạt động nhóm 4 thực hiện yêu cầu sau: yêu cầu GV đưa ra. + Câu 1: Nói về hoạt động và thời gian diễn ra hoạt động đó ở mỗi bức tranh (ý a) + Câu 2: Hoàn thành vào bảng theo mẫu (ý b) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Hoạt động nhảy bao bố lúc 8 giờ 25 phút. + Hoạt động chơi kéo co lúc 9 giờ 50 phút hay 10 giờ kém 10 phút. + Hoạt động ăn trưa lúc 11 giờ 35 phút hay 12 giờ kém 25 phút. + Hoạt động chơi ô ăn quan lúc 2 giờ 20 phút. + Hoạt động truy tìm kho báu lúc 2 giờ 55 phút hay 3 giờ kém 5 phút. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức, tuyên dương HS - GV nhận xét tiết học. --------------------------------------------------- TOÁN Bài 74: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO) – Trang 41 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng phút. - Vận dụng được cáchxem giờ vào thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúngvề - HS tham gia chơi trò chơi xem đồng hồ theo giờ đúng để khởi động bài học. - GV phổ biến luật chơi và hướng dẫn HS cách chơi: Nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng của đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và có câu trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker. + 9 giờ 45 phút, 12 giờ 25 phút, 7 giờ 55 - HS nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng phút, 2 giờ 10 phút, 4 giờ 15 phút. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu: - Đọc được giờ hơn, giờ kém theo từng phút. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi để - HS quan sát tranh và trả lời câu nhận ra tranh vẽ hình ảnh trên xe bus và đồng hỏi để chỉ ra tranh vẽ hình ảnh trên hồ điện tử chỉ 7 giờ 12 phút. xe bus và đồng hồ điện tử chỉ 7 giờ 12 phút. - GV yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ - HS lấy mô hình đồng hồ - GV hướng dẫn HS quan sát các vạch trên - HS quan sát đồng hồ giữa hai số liên tiếp. + Từ vạch số 12 đến vạch số 1 có mấy vạch? - Có 4 vạch ở giữa hai vạch số 12 và số 1. + Vậy có mấy vạch ở giữa hai số liên tiếp? - Có 4 vạch ở giữa hai vạch số liên - GV nhận xét, kết luận: Có 4 vạch ở giữa hai tiếp vạch số liên tiếp. Mỗi khi kim phút chỉ đến 1 vạch trên mặt đồng hồ thì có một phút. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chỉnh kim đồng hồ quay tới 1 vài vị trí rồi hướng dẫn cho HS đọc giờ thích hợp. + 7 giờ 12 phút, 10 giờ 27 phút, 9 giờ 56 - 3 HS đọc theo yêu cầu phút. + Khi đồng hồ chỉ 9 giờ 56 phút thì thiếu mấy - Khi đồng hồ chỉ 9 giờ 56 phút thì phút nữa để đồng hồ chỉ 10 giờ đúng? còn thiếu 4 phút để đồng hồ chỉ 10 giờ đúng. + Vậy 9 giờ 56 phút ta còn có cách đọc khác - 10 giờ kém 4 phút. như thế nào? - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét + Lúc 9 giờ 32 phút thì kim phút chỉ vào vạch - Lúc 9 giờ 32 phút thì kim phút chỉ nào? vào vạch thứ 2 của số 6. + Lúc 10 giờ kém 7 phút thì kim phút chỉ vào - Lúc 10 giờ kém 7 phút thì kim vạch nào? phút chỉ vào vạchsố 3 của số 10. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vậy trên hình ảnh minh hoạ, đồng hồ của - Đồng hồ của bạn nam chỉ 7 giờ 12 bạn nam chỉ mấy giờ? phút. - GV nhận xét. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng phút một + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát, đọc giờ và trả lời. + Đồng hồ xanh dương chỉ mấy giờ? + Đồng hồ xanh dương chỉ 5 giờ 8 phút. + Vì sao em biết đồng hồ chỉ 5 giờ 8 phút. - Vì kim ngắn chỉ qua số 5 một chút, kim dài chỉ vào vạch 3 của số - Gọi HS đọc giờ các đồng hồ khác 1. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - 5 HS đọc giờ đồng hồ. + Đồng hồ cam chỉ 11 giờ 21 phút. + Đồng hồ xanh lá chỉ 9 giờ 4 phút. + Đồng hồ tím chỉ 8 giờ 15 phút. + Đồng hồ nâu chỉ 11 giờ 53 phút hay 12 giờ kém 7 phút. + Đồng hồ đỏ chỉ 6 giờ 40 phút hay - GV Mời HS khác nhận xét. 7 giờ kém 20 phút. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét. Bài 2: Mỗi đồng hồ sau chỉ thời gian tương ứng với cách đọc nào? (Trò chơi học tập) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - 1 HS đọc yêu cầu bài. – Ai đúng” nối đồng hồ với cách đọc giờ tương ứng. - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn. - GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Nối đồng - HS thành 2 đội, HS khác cổ vũ. hồ với cách đọc giờ tương ứng. Đội nào nối - HS tham gia chơi theo yêu cầu. nhanh, đúng thì sẽ giành thắng cuộc. + Đồng hồ A a. 2 giờ 7 phút. + Đồng hồ B e. 12 giờ 35 phút. + Đồng hồ C d. 9 giờ kém 8 phút + Đồng hồ D c. 7 giờ 22 phút. + Đồng hồ E g. 10 giờ kém 15 - GV nhận xét, chữa bài và tuyên dương HS. phút. - GV lưu ý cho HS đọc đồng hồ B, C, Etheo + Đồng hồ G b. 11 giờ rưỡi. cách đọc khác. - HS nhận xét. - 3 HS đọc theo yêu cầu. + Đồng hồ B 1 giờ kém 25 phút. + Đồng hồ C 8 giờ 52 phút - GV gọi HS nhận xét. + Đồng hồ E 9 giờ 45 phút. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hỏi: Buổi sáng em đi học lúc mấy giờ? - HS trả lời theo ý mình. + Buổi trưa em được tan học lúc 10 giờ 45 + Buổi trưa em được tan học lúc 10 phút thì kim dài sẽ chỉ vào số mấy? giờ 45 phút thì kim dài sẽ chỉ vào số 9. + Em ăn cơm lúc 11 giờ 8 phút thì kim dài sẽ + Em ăn cơm lúc 11 giờ 8 phút thì chỉ vào vạch nào? kim dài sẽ chỉ vào vạch 3 của số 1. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 74: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO) – Trang 42 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng phút. - Vận dụng được cáchxem giờ vào thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời 3 HS lên bảng quay kim đồng hồ - 3 HS lên bảng thực hiện để đồng hồ chỉ: + 7 giờ 17 phút, 10 giờ kém 6 phút, 3 giờ 45 phút. - GV mời HS nhận xét - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng phút một + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3: Hai đồng hồ nào dưới đây chỉ cùng thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối? (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi (1 - HS thực hiện nhóm đôi theo YC. bạn đọc giờ đồng hồ điện tử H, I, K, L, M ,N - 1 bạn nêu giờ tương ứng trên các đồng hồ A, B, C, D, E, G) - GV gọi HS các nhóm báo cáo kết quả lần - Các nhóm đọc kết quả lượt theo từng đồng hồ. + Đồng hồ H Đồng hồ B + Đồng hồ I Đồng hồ C Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Đồng hồ K Đồng hồ A + Đồng hồ L Đồng hồ E + Đồng hồ M Đồng hồ D + Đồng hồ N Đồng hồ G - GV gọi HS nhận xét - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc giờ trên đồng hồ A, C, E - 3 HS đọc: theo cách đọc khác. + Đồng hồ A: 20 giờ 36 phút hay 8 giờ 36 phút, 9 giờ kém 24 phút. + Đồng hồ C: 14 giờ 45 phút hay 2 giờ 45 phút hoặc 3 giờ kém 15 phút. + Đồng hồ E: 17 giờ 50 phút hay 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. giờ 50 phút hoặc 6 giờ kém 10 phút. Bài 4: Quan sát tranh vẽ rồi trả lời các câu hỏi? (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - Lớp chia nhóm và thảo luận. trả lời theo đề bài. + Lan bắt đầu vẽ tranh lúc 9 giờ 35 a. + Lan bắt đầu vẽ tranh lúc mấy giờ? phút. + Lan vẽ xong tranh lúc 10 giờ. + Lan vẽ xong tranh lúc mấy giờ? + Vậy Lan vẽ tranh trong thời gian + Vậy Lan vẽ tranh trong thời gian bao 25 phút. nhiêu phút? b. b. + Hai bố con nặn bánh lúc mấy giờ? + Hai bố con nặn bánh lúc 4 giờ + Hai bố con luộc bánh lúc mấy giờ? rưỡi. + Hai bố con luộc bánh lúc 4 giờ 50 + Hai bố con vớt bánh lúc mấy giờ? phút. + Bánh luộc bao lâu thì chín? + Hai bố con vớt bánh lúc 5 giờ 5 + Hai bố con làm bánh trong thời gian phút Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 bao nhiêu phút? + Bánh luộc 15 phút thì chín. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. + Hai bố con làm bánh trong thời - GV mời các nhóm khác nhận xét gian 35 phút. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5: Trò chơi “Đố bạn” - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Chia lớp thành các nhóm 4 cùng chơi và - Lớp chia nhóm và chơi. trả lời theo đề bài. + 1 bạn hỏi và chỉ định 1 bạn trong nhóm trả lời, các bạn khác dùng mô hình để xác nhận câu trả lời. Các thành viên luân phiên nhau hỏi và trả lời. - GV gọi 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp - 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. TOÁN Bài 75: THÁNG - NĂM( Trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Vận dụng được cáchxem ngày, tháng vào thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1 năm). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS tham gia chơi trò chơi. đúngvề tuần lễ, ngày, tháng. + Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 tuần: tên các thứ trong 1 tuần? Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày? - Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu: - Xác định được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Cách tiến hành: a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số ngày trong tháng (Làm việc CN) - GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 khoa. - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: + Một năm có bao nhiêu tháng? - 1 năm có 12 tháng + Đó là những tháng nào? - Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười hai. - GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong - 2 HS đọc lại các tháng. một năm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. b. Giới thiệu số ngày trong một tháng (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu. và trả lời theo đề bài. +GV yêu cầuHS quan sát lịch năm 2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ... - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những năm nhuận, tháng hai có 29 ngày. *Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận biết số ngày của mỗi tháng. - HS quan sát và trả lời cá nhân - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1. - Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30. + Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu. + Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy? - HS quan sát tờ lịch tháng 5. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5. - Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành xem được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS trả lời miệng a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng + Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có này có bao nhiêu ngày? 31 ngày. b. Những tháng nào trong năm có 30 + Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4, ngày? tháng 6, tháng 9, tháng 11. c. Những tháng nào trong năm có 31 + Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1, ngày? tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12. - GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các câu hỏi (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu. luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời) a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có 31 12 có bao nhiêu ngày? ngày. b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là Chủ mấy? nhật. d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những ngày nào? ngày: 3, 10, 17, 24, 31. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chúng, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 3:(Làm việc chung cả lớp) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo - HS suy nghĩ, trả lời miệng. ngày: a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 - Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi ngày. triển lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu ngày? b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó - Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16 tháng kết thúc vào ngày nào? 1. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nhận xét bạn. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Thực hành - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát và thực hành theo GV. - GV hướng dẫn, thực hành xác định số ngày trong mỗi tháng. - 3, 4 HS lên thực hành xác định trên - GV gọi HS lên bảng thực hành xác tay. định số ngày trong mỗi tháng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: