Giáo án Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 16 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 10/3/2023
TUẦN 26
 Toán
 Bài 81: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 59 - 60
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
 - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh
 - Thước kẻ, ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi: Truyền 
 bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất kì có điện.
 trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó 
 trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và 
 chọn người trả lời (thời gian 3’)
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 + GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Trả lời: Làm phép tính nhân:
 + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần 4 312 x 2
 4 321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần bao nhêu 
 thân cây sen? - HS lắng nghe.
 - GV giới thệu bài: Muốn biết làm 2 chiếc khăn 
 bằng tơ sen cần bao nhiêu thân cây sen chúng ta 
 làm phép tính nhân: 4 312 x 2. Vậy để biết 4 312 x 
 2 = ? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 81: Nhân với 
 số có một chữ số.
 2. Khám phá:
 - GV viết phép tính: 4 312 x 2 = ?
 - Gọi HS đọc phép tính. - 2-3 HS đọc.
 - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho nhau - HS thực hiện theo cặp, nói cho 
 nghe cách đặt tính và tính (thời gian: 1”) nhau nghe cách đặt tính và tính.
 - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiệni 
 theo yêu cầu.
 - GV hỏi: Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều + Cần phải đặt tính thẳng hàng. 
 gì? Khi tính nhân lần lượt từ phải 
 sang trái.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV chốt lại các bước thực hiện: 4 312 x 2 = ? - HS lắng nghe.
 + Đặt tính: Viết 4 312, viết số 2 dưới 4 312 sao 
 cho đơn vị thẳng đơn vị.
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 => Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính chính 
 xác.
 - GV nhấn mạnh để HS hiểu: - Lớp quan sát và lắng nghe.
 + Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 
 thẳng hàng đơn vị.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 
 thẳng hàng chục.
 + Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 
 thẳng hàng trăm.
 + Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 
 thẳng hàng nghìn.
 - Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu - 2-3 cặp HS nêu.
 kiến thức cho HS.
 - GV đưa thêm một số VD: 
 2 132 x 3 = ?
 3 312 x 2 = ?
 - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe
 3. Thực hành, luyện tập.
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 2313 1234 4212 1212
 x x
 3 2 x 2 x 1
 ? ? 2 4
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. ? ? - 1-2 HS nêu: Tính.
 ? Nêu cách thực hiện? + Thực hiện nhân từ phải sang 
 trái.
 - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bài 2313 1234
 x x
 vào vở. 3 2
 6939 2468
 4212 1212
 x 2 x 1
 2 4
 8424 4848
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi4 nhớ 1
 Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc nhóm 2)
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
 học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm lên trình bày.
 2434 3322
 x x
 2 3
 4868 9966
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1233 1110
 x 1 x 1
 2 6
 - HS 2466lắng nghe 6660
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 6
 4. Vận dụng.
 Bài 3: Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. 
 Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao 
 nhiêu mi-li-lít nước dứa? (Làm việc nhóm cả lớp)
 - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính 
 toán đúng bài toán.
 - HS trình bày.
 Bài giải:
 Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép 
 được từ 8 quả dứa là:
 200 x 8 = 1 600 (ml)
 Đáp số: 1 600 ml
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp nhận xét.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 -------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 61
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thưc tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh
 - Bảng con, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: + 
 + Câu 2: + 
 + Câu 3: + 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Nhân số có nhiều chữ số với số có 
 một chữ số có nhớ 1 lượt:
 - GV viết các dạng phép nhân và yêu cầu HS nêu 
 cách tính?
 a, 14 x 6 =?
 - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính:
 14 
 6 
 84
 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe
 + Đặt tính: Viết 14, viết số 6 dưới số 14 sao cho 
 đơn vị thẳng đơn vị.
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 .
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 14 * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4, nhớ 2. 
 6 * 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8. 
 84
 + Viết kết quả: 14 x 6 = 84
 - HS ghi nhớ.
 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai 
 chữ số với số có môt chữ số: 14 x 6 = 84.
 b, 181 x 4=?
 - 1 HS nêu cách tính:
 - Gọi HS nêu cách tính?
 181 
 4 
 724
 - HS lắng nghe
 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính:
 + Đặt tính: Viết 181, viết số 4 dưới số 181 sao cho 
 đơn vị thẳng đơn vị.
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. .
 181 * 1 nhân 4 bằng 2, viết 4. 
 4 * 4 nhân 8 bằng 32, viết 2, nhớ 3. 
 724 * 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7. 
 + Viết kết quả: 181 x 4 = 724
 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có ba 
 chữ số với số có môt chữ số: 181 x 4 = 724. - HS ghi nhớ.
 c, 1723 x 3 =?
 - Gọi HS nêu cách tính?
 - 1 HS nêu cách tính:
 1723 
 3 
 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: 5169
 + Đặt tính: Viết 1723, viết số 3 dưới số 1723 sao - HS lắng nghe
 cho đơn vị thẳng đơn vị.
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 1723 * 3 nhân 3 bằng 9, viết 9. 
 3 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 
 5169 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
 * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5.
 + Viết kết quả: 1723 x 3 = 5169
 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn 
 chữ số với số có môt chữ số: 1723 x 3 = 5169 - HS ghi nhớ.
 *Hoạt động 2: Khám phá
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu bài toán: - HS nêu bài toán.
 ? Muốn biết 3 cuộn dây như thế dài bao nhiêu mét + HS nêu: Phép tính nhân: 
 ta làm phép tính gì? 1425 x 3
 - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính:
 1425 
 3 
 4275
 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe
 + Đặt tính: Viết 1425, viết số 3 dưới số 1425 sao 
 cho đơn vị thẳng đơn vị.
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 1425 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 
 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 
 4275 * 3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1.
 * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết4.
 + Viết kết quả: 1425 x 3 = 4275
 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn - HS ghi nhớ.
 chữ số với số có môt chữ số: 1425 x 3 = 4275
 => Lưu ý HS: - HS lưu ý.
 - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 
 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép 
 nhân ở hàng tiêp theo.
 - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền 
 trước (nếu có)
 3. Thực hành.
 Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con.
 học). - HS giơ bảng nêu cách thực 
 hiện:
 1514 5293
 x x
 6 3
 9084 15879
 3472 2318
 x 9 x 2
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 2 4
 6945 9272
 8 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính 
 toán sau: đúng bài toán.
 + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày.
 Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao 
 nhiêu tuổi?
 - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét.
 ------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 3) – Trang 61-62
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số 
trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thưc tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Bảng con, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Tính nhẩm: 300 x = ? + Trả lời: 300 x 2 = 600
 400 x 5 = ? + Trả lời: 400 x 5 = 2000
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay cô và - HS lắng nghe.
 cả lớp cùng tiếp tục học cách nhân với số có một 
 chuwcx số (tiết 2)
 2. Luyện tập
 Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con.
 học). - HS giơ bảng nêu cách thực 
 hiện:
 638 1915
 x x
 2 5
 1276 9575
 7106 1306
 x
 8 x 1
 5684 7
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng8 nghe 9142
 Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2) 7
 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi
 Mẫu: 12 000 x 4 = ?
 Nhẩm: 12 nghìn x 4 = 48 nghìn.
 Vậy: 12 000 x 4 = 48 000
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - Các nhóm trình bày:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 6 000 x 5 = 30 000
 9 000 x 8 = 72 000
 21 000 x 3 = 63 000
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 000 x 4 = 64 000
 Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
 - GV hướng dẫn cho học sinh cách tìm kết quả từ - Lớp đọc yêu cầu bài tập.
 số đã cho khi gấp lên 2 lần và gấp lên 3 lần số đa - HS lắng nghe.
 cho.
 VD: + Số đã cho: 1321
 + Gấp 2 lần số đã cho: 1321 x 2 = 2642
 + Gấp 3 lần số đã cho: 1321 x 3 = 3963
 - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - 4 hs lên bảng, HS dưới lớp làm 
 vào vở.
 - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.
 Bài 4: Chọn một mặt hàng em muốn mua ở bức 
 tranh sau rồi tính xem nếu mua mặt hàng đó với 
 số lượng là 5 thì cần bao nhiêu tiền? (Làm việc 
 nhóm 4)
 - GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo nhóm - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả 
 4, quan sát nhanh hình ảnh và chọn ra một sản lời đúng thời gian và kết quả sẽ 
 phẩm mà nhóm thích mua sau đó nêu nhanh giá được khen, thưởng. Trả lời sai thì 
 tiền theo đúng số lượng hàng đã mua. nhóm khác được thay thế.
 - VD:
 + 5 gói báng quy cần số tiền là: 
 4 500 x 5 = 22 500 (đồng)
 + 5 cái bánh mì cần số tiền là: 
 3 000 x 5 = 15 000 (đồng)
 + 5 chai nước cam cần số tiền là: 
 12 000 x 5 = 60 000 (đồng)
 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - HS lắng nghe
 nhóm làm nhanh.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 83: LUYỆN TẬP (Tiết 1) - Trang 63 - 64
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm 
vi 100 000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thưc tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Bảng con VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua thử thách” để - HS tham gia trò chơi: “Vượt 
 khởi động bài học: Đại diện các nhóm nêu tình qua thử thách”.
 huống bất kì liên quan đến phép nhân trong pham 
 vi 100 000. Sau đó yêu cầu các nhóm giơ bảng, 
 nhóm nào giơ nhanh được quyền trả lời câu hỏi 
 nhóm bạn đặt ra. Nhóm nào có nhiều tình huống 
 hay, phép tính đúng thì thắng cuộc.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôn nay cô cùng 
 các con luyện tập các bài tập về phép nhân với số - Lớp lắng nghe.
 có một chư số: Bài 83: Luyện tập (T1)
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân)
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1-2 em nêu.
 ? Nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính? + HS nêu cách đặt tính rồi tính.
 - GV lưu ý HS phép tính có nhớ 2 lượt: - HS lắng nghe.
 825 x 3 = ?
 + Đặt tính: Viết 825, viết số 3 dưới số 825 sao cho 
 đơn vị thẳng đơn vị.
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 825 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 
 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. 
 2475 * 3 nhân 8 bằng 24, viết 24. 
 + Viết kết quả: 825 x 3 = 2475
 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con.
 học). - HS giơ bảng nêu cách thực 
 hiện:
 4234 3192
 x x
 2 3
 8468 9576
 2121 1108
 x 9 x 1
 4 6
 8487 6648
 825 2418
 x 6 x 6
 3 4
 2475 9672
 1140 1209
 x 5 x 1
 7 8
 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - HS 7983lắng nghe 9672
 HS làm tốt. 5 8
 Bài 2. Đặt tính rồi tính: (Làm việc nhóm 2)
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
 học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nêu kết quả:
 a) 3 412 x 2 2 131 x 4 1 408 x 6
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 b) 12 331 x 3 23 714 x 2 10 611 x 6 a)
 341 2131 1408
 x x
 x 2 4 6
 2 8524 8448
 b) 682
 4
 123 23714 10611
 x x
 x 31 2 6
 2 47428 63666
 - GV nhận xét, tuyên dương. 246
 => Lưu ý HS: - HS62 lắng nghe.
 - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 
 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép 
 nhân ở hàng tiêp theo.
 - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền 
 trước (nếu có)
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chơi cả lớp: - HS chơi cả lớp: Sau nhịp hô 1-
 GV nêu một số phép tính nhân và hô 1-2-3 xem HS 2-3 của GV những bạn nào giơ 
 nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời. (chơi tay nhanh nhất sẽ được quyền trả 
 3-5 lượt). lời về phép nhân với số có một 
 chữ số bất kì. 4 bạn nhanh nhất 
 và trả lời đúng sẽ được tặng quà.
 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - HS lắng nghe.
 HS trả lời nhanh.
 - Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 83: LUYỆN TẬP (Tiết 2) - Trang 63 - 64
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm 
vi 100 000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thưc tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Bảng con VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: + Trả lời:
 + Câu 2: + Trả lời
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi - HS lắng nghe.
 động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách 
 nhân với số có một chữ số. Giờ học hôm nay cô 
 cùng cả lớp vân dụng những cách nhân ấy vào các 
 tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2)
 2. Luyện tập:
 Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân)
 - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với các - HS lắng nghe.
 số tròn nghìn.
 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3
 7 x 9 000 3 x 29 000 46 000 x 2
 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu:
 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 = 56 000 
 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000 
 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x 2 = 92 000
 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
 Bài 4. Điền dấu : (Làm việc nhóm 2)
 - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế rồi - HS lắng nghe.
 điền dấu thích hợp.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
 học tập nhóm.
 - Gọi các nhóm báo cáo. - Các nhóm nêu kết quả:
 13 x 5 500 x 6
 240 x 3 602 x 7
 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong 
 tằm cô thu được 182 kén. Hãy tính và nêu số kén 
 tằm cô sao có thể thu được trong các trường hợp 
 sau: (Làm việc cá nhân)
 - GV gọi HS nêu đề bài. - HS nêu.
 - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu được - Lớp lắng nghe.
 trong các trường hợp. Vận dụng phép nhân vớ số 
 có một chữ số vào tính toán.
 - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. - HS hoàn thành bài tập vào vở, 
 2 HS lên bảng.
 Số nong tằm 1 2 3 4
 Số kén thu được 182 364 546 728
 - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. - HS trình bày.
 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.
 Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 
 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ? 
 (Làm việc nhóm 4)
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
 + Bài toán cho biết gì? + Một tòa nhà chung cứ có 512 
 căn hộ.
 + Bài toán hỏi gì? + 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao 
 nhiêu căn hộ.
 + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn + Thực hiện phép nhân:
 hộ ta làm ntn? 512 x 6
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập nhóm. học tập.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 Bài giải:
 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn 
 hộ là:
 512 x 6 = 3072 (căn hộ)
 Đáp số: 3072 (căn hộ 
 - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
 - Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_pham_dinh_huan.docx