Giáo án Toán 3 - TUần 28, Tiết 136+137: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1+2)

doc 6 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - TUần 28, Tiết 136+137: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 28: 
 Toán
 Tiết 136: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. Mục tiêu
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. Tính nhẩm được phép 
cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. Giải được bài toán 
thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. 
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng 
lực giải quyết vấn đề.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
- HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 học.
 + Viết các số thích hợp vào chỗ trống: 
 52 045; 52 046; ...; ... ; ...; ....
 + Đọc các số trên
- HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá 
- 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời 
 thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để 
 dẫn ra tình huống.
 - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm 
 số cây cả hai loại
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà + Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà 
phê và cây ca cao ta làm phép tính phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? 
cộng 12 547 + 23 628 Từ đó dẫn ra phép cộng 
 12 547 + 23 628 = ?
- Ta thực hiện phép cộng này theo 2 + Ta có thể thực hiện phép cộng này 
bước: Đặt tính và tính như thế nào?
 - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như 
 phép cộng hai số có bốn chữ số mà các 
 em đã học.
- HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính
tính
 - Để củng cố cách thực hiện phép tính, 
 GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rồi tính: 74 635 + 3 829.
- HS làm bài tập vào vở nháp. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 
 nhau
 - GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính 
 - HS nêu yêu cầu, làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi 
 làm bài.
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho 
nhau. HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
 - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS 
- HS nêu cách tính một số phép tính. nêu cách tính một số phép tính.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét. GV chốt: Củng cố thực hiện tính cộng 
 số có năm chữ số với số có ba, bốn, năm 
 chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính 
rồi tính
 - HS nêu yêu cầu, làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi 
 làm bài vào vở.
- Khi đặt tính em cần lưu ý viết các + Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? 
chữ số cùng hàng phải thẳng cột với - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ 
nhau. chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi 
 tính sẽ được kết quả sai).
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho 
nhau. HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau 
 rồi GV chữa bài.
- HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
 GV chốt: Củng cổ cách đặt tính và tính 
 phép cộng số có năm chữ số với số có 
 hai, bổn, năm chữ số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính 
nhẩm (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc 
mẫu rồi làm bài. phần phép tính mẫu rồi làm bài.
- HS trình bày bài làm – NX và nêu - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu 
cách nhẩm. cách nhẩm từng trường hợp.
a) 6 000+5 000=11 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính 
b) 9 000+4 000=13 000 nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong 
c) 7 000+9 000=16 000 phạm vi 20 000.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề 
- GV cho HS làm bài bài.
 Bài giải + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết 
Cửa hàng đã nhập về số sách giáo phải tìm gì? Phải làm phép tính gì?
khoa và sách tham khảo là: - GV cho HS làm bài vào vở.
 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) - GV gọi 1 HS lên bảng giải.
Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: - HS, GV nhận xét, tuyên dương
 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và 
 Đáp số: 18 860 cuốn. trình bày bài giải bài toán thực tế liên 
- HS, GV nhận xét, tuyên dương quan đến phép cộng.
4. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình 
đã học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học 
 để học sinh thực hiện được phép cộng 
 trong phạm vi 100 000.
- HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương
 Toán
 Tiết 137: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2) 
I. Mục tiêu
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; Tính nhẩm được phép 
cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; Tính được tổng ba 
số bằng cách thuận tiện nhất; Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực 
giải quyết vấn đề.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động:
 - HS tham gia khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học 
 qua một số câu hỏi:
 + Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
 + Muốn thực hiện phép cộng trong + Muốn thực hiện phép cộng trong phạm 
 phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: vi 100 000 ta làm thế nào?
 Bước 1: Đặt tính
 Bước 2: Tính.
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính 
nhẩm (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc 
 phần phép tính mẫu rồi làm bài.
- HS nối tiếp trình bày kết quả: - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả 
a) 40 000+20 000=60 000 trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng 
 60 000+30 000=90 000 trường hợp.
 50 000+50 000+100 000
b) 32 000+7 000= 39 000
 49 000+2 000= 51 000
 55 000+5 000=60 000 - HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày kết quả trước lớp. Kết GV chốt: Giúp HS biết cách tính nhẩm 
hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn 
- HS nhận xét. nghìn trong phạm vi 100 000.
Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp 
đôi): Đặt tính rồi tính
 - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm 
 bài vào vở.
Khi đặt tính em cần lưu ý viết các + Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? 
chữ số cùng hàng phải thẳng cột với - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ 
nhau. số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ 
 được kết quả sai.
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho 
nhau. HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau 
 rồi GV chữa bài.
- HS trình bày kết quả trước lớp. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả 
- HS nhận xét. trước lớp.
 - HS + GV nhận xét, tuyên dương.
 GV chốt: Củng cổ cách đặt tính và tính 
 phép cộng số trong phạm vi 100 000
Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp 
đôi): Tính giá trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy 
- HS làm bài nghĩ cách làm bài.
- HS trình bày - GV có thể hướng dẫn HS cách làm.
27 000 + 13 000 = 40 000 (là số tròn 
chục nghìn).
20 500 + 8 500 = 29 000 (là số tròn 
nghìn). + Câu a: GV cho HS nhận xét ba số trong 
a) 35 000 + 27 000 + 13 000 tổng có gì đặc biệt ? = 35 000 + (27 000 + 13 000) + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba số 
 = 35 000 + 40 000 trong tổng có gì đặc biệt?
 = 75 000 - HS tự làm bài.
b) 20 500 + 50 900 + 8 500 - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu 
= (20 500 + 8 500) + 50 900 cách tính từng trường hợp.
= 29 000 + 50 900 - GV gọi HS nhận xét.
= 79 900. - GV nhận xét, tuyên dương.
 GV chốt: Củng cố cách tính tổng ba số 
 bằng cách “thuận tiện nhất
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải 
toán - GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề 
- HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài. bài.
 Bài giải + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết 
Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ lần phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV 
thứ hai là: cho HS làm bài vào vở.
 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên 
Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có bảng
tất cả là: - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra 
 10 800 + 11 750 = 22 550 (con bài làm dưới lớp.
cá) - GV nhận xét, tuyên dương.
 Đáp số: 22 550 con GV chốt: Cùng cố cách giải và trình bày 
cá. bài giải của bài toán thực tế bằng hai 
- HS nhận xét. bước tính liên quan đến nhiều hơn.
Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm 
chữ số thích hợp.
 - GV hướng dẫn HS dựa vào cách tính 
 theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng 
 để tim số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn 
 vị. Chẳng hạn:
+ 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng mấy bằng 
 5?). Vậy chữ số phải tìm là 4.
 + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 
 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là 1.
+ 3 cộng 1 bằng 4. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhẩm 3 
 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm 
 là 1.
+ 3 cộng 8 bằng 11. + Ở hàng nghìn: (nhẩm 3 cộng mấy băng 
 11?) Vậy chữ số phải tim là 8.
Kết quả: + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy 
 63 121 + 8 294 = 71 415 chữ số phải tìm là 7.
 GV chốt: Rèn kĩ năng thực hiện phép 
 cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình 
đã học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học 
 để học sinh nhận biết 
- HS tả lời + Thực hiện được phép cộng trong phạm 
 vi 100 000.
 + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn 
 chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 
 000 
 + Tính được tổng ba số bằng cách thuận 
 tiện nhất 
 + Giải được bài toán thực tế liên quan 
 đến phép cộng.
- HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét, tuyên dương.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_3_tuan_28_tiet_136137_phep_cong_trong_pham_vi_1.doc