Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 21/9/2024 TUẦN 3 TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1)- trang 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18 + Câu 3: 3 x 8 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong sgk - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên được phóng to lên máy chiếu, nói với bạn về cạnh về những điều quan sát được từ nội dung bức tranh bức tranh: các bạn đang vui chơi ở Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh công viên, có 3 xe, mỗi xe có 4 bạn, vậy có tất cả 12 bạn Gv đặt câu hỏi: Hs trả lời: + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm như + lấy 4 + 4 + 4 = 12 thế nào ? + 4 được lấy mấy lần? + 4 được lấy 3 lần + Nêu phép nhân 4 x 3 = 12 + Nếu thêm 1 xe ô tô nữa thì ta có phép nhân 4 x 4 = 16 nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 ( - HS lắng nghe. tiết 1) 2. Khám quá ( 15 phút) a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ có - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần lượt nêu các phép nhân tương ứng Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: 4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4 -HS làm theo mẫu + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: -Hs thực hiện: 4 x 2; 4 x 3 +Tay đặt 2 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 2 lần. Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8 + Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 3 lần Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12 - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết nhân còn lại quả của các phép nhân theo các cách 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ? khác nhau: 4 x 5 = ? 4 x 9 = ? +Sử dụng thẻ chấm tròn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4 x 6 = ? 4 x 10 = ? + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3 4 x 7 = ? Ta được kết quả của 4 x 4 ..... - GV Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe b,Gv giới thiệu bảng nhân 4 -Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4 -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nhân 4 nghe 3. Luyện tập ( 10 phút) Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở. 4x 3= 4 x 1 = 4 x 8 = 4 x 3= 12 4 x 1 = 4 4 x 8 = 32 4 x 9 = 4 x 2 = 4 x 5 = 4 x 9 = 36 4 x 2 = 8 4 x 5 = 20 4 x 6 = 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 6= 24 4 x 7 = 28 4 x 4 = 16 4 x 10 = 2 x 4 = 5 x 4= 4 x 10 = 40 2 x 4 = 8 5 x 4= 20 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng. ( 5 phút) - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố đã học vào thực tiễn. bảng nhân 4 - HS trả lời: Câu 1: 4 x 1 = ? Câu 2: 4 x 6 = ? + Câu 1: 4 x 1 = 4 Câu 3: 4 x 3 = ? Câu 4: 4 x 9 = ? + Câu 2: 4 x 6 = 24 + Câu 3: 4 x 3 = 12 + Câu 4: 4 x 9 = 36 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Nhận xét tiết học Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 2)- trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh , ai - HS tham gia trò chơi đúng”để khởi động bài học. + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 + Câu 2: 4 x 9 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 - HS lắng nghe. ( tiết 2) 2. Luyện tập ( 23 phút) Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính? - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi - GV mời 1 HS nêu YC của bài phép tính Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết chọn kết quả tương ứng và chỉ ra sự kết nối quả đúng của phép tính đó giữa phép tính với kết - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe phép nhân thích hợp tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh a, Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 6= 24 Vậy có tất cả 24 cái bánh b, Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 4 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân 4x4=16 Vậy có tất cả 16 củ cải -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Lắng nghe nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS nêu: Hãy đếm thêm 4 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn đôi) thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở dấu ? - 2 nhóm nêu kết quả 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40 -1HS giải thích: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị nhau. -HS nghe - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu -GV nhận xét -1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với tròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7 mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7 - Lớp chia nhóm và thảo luận: ( Thảo luận nhóm 4) + Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng, mỗi - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. hàng có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12 - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. + Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột, mỗi cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12 -HS nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các chấm tròn thích hợp - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Vận dụng. ( 7 phút) Bài 5a - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi + Bài toán hỏi gì? + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi? - HS làm vào vở. Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 9 bàn như thế có số chỗ ngồi là: 4 x 9 = 36 (chỗ ngồi) Đáp số: 36 chỗ ngồi - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét - HS quan sát và nhận xét bài bạn lẫn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế (Làm việc chung cả lớp) -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống có -GV mời HS đọc đề bài sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử sau đó chia sẻ kết quả trước lớp dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ: + Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có phép tính 4 x 5 = 20 + Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoa nên ta có phép tính 4 x 5 = 20 + Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm nên ta - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn có phép tính 4 x 5 = 20 nhau. -Hs chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 08: BẢNG NHÂN 6 ( Tiết 1)- trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 6 và thành lập bảng nhân 6 - Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS lắng nghe cách chơi và tham gia trò khởi động bài học. chơi GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu một phép nhân bất kì trong bảng nhân 4 đã được học và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép nhân tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. ( 3 phút) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong sgk - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên được phóng to lên máy chiếu, nói với bạn về cạnh về những điều quan sát được từ nội dung bức tranh bức tranh: mỗi ngăn có 6 chiếc ba lô, 3 ngăn có 18 ba lô Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs trả lời: + lấy 6 + 6 + 6 = 18 + 6 được lấy 3 lần Gv đặt câu hỏi: 6 x 3 = 18 + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm như 6 x 4 thế nào ? + 6 được lấy mấy lần? - HS lắng nghe. + Nêu phép nhân tương ứng + Nếu thêm 1 ngăn nữa thì ta có phép nhân nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 6 ( tiết 1) 2. Khám quá ( 15 phút) a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 6 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ có - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần lượt nêu các phép nhân tương ứng Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 6 x 1 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: 6 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 6 x 1 = 6 -HS làm theo mẫu + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: -Hs thực hiện: 6 x 2; 6 x 3 +Tay đặt 2 tấm thẻ miệng nói: 6 được lấy 2 lần. Ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Vậy ta có phép nhân 6 x 2 = 12 + Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 6 được lấy 3 lần Ta có 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18 - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép Vậy ta có phép nhân 6 x 3 = 18 nhân còn lại -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết 6 x 4 = ? 6 x 8 = ? quả của các phép nhân theo các cách 6 x 5 = ? 6 x 9 = ? khác nhau: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6 x 6 = ? 6 x 10 = ? +Sử dụng thẻ chấm tròn 6 x 7 = ? + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 3 - GV nhận xét, tuyên dương Ta được kết quả của 6 x 4 ..... b,Gv giới thiệu bảng nhân 6 -Hs lắng nghe -Gv chiếu bảng nhân 6 lên bảng -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 6 -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nhân 6 nghe c, Chơi trò chơi “ Đố bạn” - 2 hs ngồi cùng bàn đố nhau trả lời kết quả Hs chơi trò chơi “ Đố bạn” của các phép tính trong bảng nhân 6. Một hs Ví dụ hs hỏi 6 x 2 = ? ( TL = 12) đọc phép tính, hs kia đọc kết quả, hs nhận xét 6 x 9 = ? ( TL = 54) kết quả. Sau đó đổi vai, một bạn hỏi 1 bạn trả ..... lời - GV nhận xét, tuyên dương Hs lắng nghe 3. Luyện tập ( 10 phút) Bài 1. (Thực hiện theo cặp) Tính nhẩm? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 6 và hoàn thành bài vào vở. 6 x 2= 6 x 8 = 6 x 3 = 6 x 2= 12 6 x 8 = 48 6 x 3 = 18 6 x 6 = 6 x 5 = 6 x 6 = 6 x 6 = 36 6 x 5 = 30 6 x 6 = 36 6 x 1 = 6 x 9 = 6 x 4 = 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54 6 x 4 = 24 6 x 7 = 6 x 10 = 6 x 6= 6 x 7 = 42 6 x 10 = 60 6 x 6 = 36 - Yêu cầu hs đổi chéo vở, chia sẻ kết quả - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng. ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” sau - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài học để củng cố bảng nhân 6 đã học vào thực tiễn. Câu 1: 6 x 2 = ? Câu 2: 6 x 6 = ? - HS trả lời: Câu 3: 6 x 5 = ? Câu 4: 6 x 7 = ? + Câu 1: 6 x 2 = 12 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 2: 6 x 6 = 36 + Câu 3: 6 x 5 = 30 + Câu 4: 6 x 7 = 42 - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nghe TOÁN Bài 07: BẢNG NHÂN 6( Tiết 2)- trang 21 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 8 = ? + Trả lời: 6 x 8 = 48 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập ( 23 phút) Bài 2. (Thực hiện theo cặp) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số -GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo luận cách - HS quan sát mẫu và thảo luận làm ( nhóm đôi) cách làm Hs trả lời: + Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh +Tìm số bánh 1 hộp ta làm ntn? + 6 x 1 = 6 + Tìm số bánh 2 hộp ta làm ntn? + 6 x 2 = 12 + Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18 - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, -HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm điền kết quả tương ứng vào bảng tra bài - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài với mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhân thích hợp bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh a, Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 6= 24 Vậy có tất cả 24 cái bánh b, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 4 được lấy 4 lần. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Ta có phép nhân 4x4=16 Vậy có tất cả 16 củ cải - GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, Bài 4: (Làm việc nhóm 4) nhận xét - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài Lắng nghe - 1HS nêu: Hãy vẽ vào bảng con 3 nhóm, mỗi nhóm 6 chấm tròn. Nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: vẽ chấm tròn phép nhân để tìm tất cả số chấm tròn theo yêu cầu và nêu phép nhân để tìm tất cả số đó. chấm tròn - HS thảo luận nhóm 4 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV gọi HS nêu cách tìm số chấm tròn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 nhóm nêu kết quả - HSTL: 6 x 3 = 18 ( chấm tròn) -HS nghe 4. Vận dụng. ( 7 phút) Bài 5a - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi luống trồng 6 cây + Bài toán hỏi gì? + 4 luống như thế trồng bao nhiêu cây? - HS làm vào vở. Bài giải 4 luống như thế cô Hoa trồng số cây là: 6 x 4 = 24 (cây) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số: 24 cây Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5b. Kể một tình huống thực tế sử dụng phép nhân trong bảng nhân 6 (Làm việc chung cả lớp) -1HS đọc bài toán: Kể một tình -GV mời HS đọc đề bài huống thực tế sử dụng phép nhân trong bảng nhân 6 -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống sau đó -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế chia sẻ kết quả trước lớp có sử dụng phép nhân trong bảng nhân 6, ví dụ: + Mỗi bình có 6 con cá, có 6 bình nên ta có phép tính 6 x 6 = 36 + Mỗi chậu có 6 bông hoa, có 3 chậu hoa nên ta có phép tính 6 x 3 = 18 + Mỗi nhóm có 6 học sinh, có 5 nhóm nên ta có phép tính 6 x 5 = 30 -Hs chia sẻ - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------ Bài 9: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN Trang 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Hai đoạn dây, trong đó 1 đoạn dài gấp 3 lần đoạn kia - Bảng phụ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5p) - GV yêu cầu hs lấy 1 sợi dây, thảo luận và thực - HS thảo luận, chia sẻ cách thực hành lấy ra 1 sợi dây dài gấp 3 lần sợi dây ban đầu hiện - Gv nêu vấn đề: Lấy đoạn thẳng AB dài 2cm, làm thế nào để lấy ra được đoạn dây dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB - HS thảo luận giải quyết vấn đề - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá ( 10 p) - GV nêu bài toán trong SGK: Đoạn thẳng AB dài - HS đọc đề bài: 2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti- mét? - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần - Bài toán hỏi gì? đoạn thẳng AB + Tìm độ dài đoạn thẳng CD - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS tập tóm tắt bài toán bằng Đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1 phần. Đoạn sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp CD gấp 3 lần đoạn AB nên được biểu diễn là 3 -Hs lắng nghe phần như thế - HS giải bài toán. Giải Độ dài đoạn thẳng CD là: 2 x 3 = 6 (cm) Đáp số: 6 cm Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD, ta lấy độ dài đoạn thẳng AB nhân với số lần là 3 - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi câu - HS trình bày bài giải trả lời, đơn vị đo, cách trình bày - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - HS trả lời. - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta -HS lắng nghe lấy số đó nhân với số lần. -Hs tự lấy thêm 1 số ví dụ và chia -Gv lấy 1 số ví dụ, chẳng hạn gấp 6 lên 5 lần, ta sẻ với bạn được 6 x 5 = 30 Gấp 2 lên 4 lần, ta được 2 x 4 = 8 3. Hoạt động luyện tập ( 15 p) Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? GV đọc đề bài - HS đọc bài toán Số đã cho 2 4 5 3 6 Gấp số đã cho lên 3 lần 6 - GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số lần. - HS trả lời:Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - Đại diện HS trình bày Số đã cho 2 4 5 3 6 Gấp số đã 6 12 15 9 18 cho lên 3 lần - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? Mẹ rót nước mơ vào hai chiếc bình. Bình nhỏ có 2 lít nước mơ, bình to có số lít nước mơ gấp 5 lần bình nhỏ. Hỏi bình to có bao nhiêu lít nước mơ? - HS đọc đề bài - GV đọc đề bài + Bình nhỏ: 2 lít nước mơ - Bài toán cho biết gì? + Bình to có số lít nước mơ gấp 5 lần bình nhỏ - Bài toán hỏi gì? + Bình to: .... lít nước mơ - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần - Ta lấy số đó nhân với số lần Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - HS làm việc nhóm 4, thảo luận - Gv chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm và hoàn thành bài vào phiếu bài vào phiếu học tập Giải Bình to có số lít nước mơ là: 2 x 5 = 10 (l) Đáp số: 10 l - Hs trình bày, các nhóm nhận -Gọi các nhóm hs trình bày, Hs nhận xét lẫn nhau xét -Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS ghi lại bài giải vào vở -Gv cho hs ghi lại bài giải vào vở 4. Vận dụng. ( 5p) Bài 5. Trong danh sách đăng kí học ngoại khóa thể dục thể thao, có 4 em đăng kí học bơi. Số em đăng kí học các môn thể thao khác gấp 4 lần số em đăng kí học bơi. Hỏi có bao nhiêu em đăng kí học các môn thể thao khác? GV mời HS đọc bài toán - HS đọc bài toán -GV hỏi: + học bơi: 4 em + Bài toán cho biết gì? + học các môn khác: gấp 4 lần số em học bơi + Bài toán hỏi gì? + môn thể thao khác: .... em? GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài 5 HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. - HS trình bày. Số em đăng kí học các môn thể thao khác là: 4 x 4 = 16 ( em) Đáp số: 16 em - Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm nhanh - Cả lớp nhận xét. và đúng -Nhận xét tiết học -Hs lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: