Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 30/4/2023 TUẦN 33 Toán Bài100: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2)– Trang 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn lại những gì đa học qua các bài tập tiếp theo: Em ôn lại những gì dã học (T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2): Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2019: - Đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) Năm học 2015-2016 có số a) Năm học nào có số lượng trường Tiểu học lượng trường Tiểu học nhiều nhiều nhất? nhất. b) Số lượng trường Tiểu học b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 năm học 2017-2018 ít hơn số ít hơn số lượng trường Tiểu học năm học 2016- lượng trường Tiểu học năm học 2017 là bao nhiêu trường? 2016-2017: 88 trường. c) Đọc sác số vừa làm tròn: 16 c) Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong 000; 16 000, 15 000, 14 000. bảng trên đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm tròn. d) Em đồng ý với nhận xét của d) Tuấn nhân xét: “Số lượng trường Tiểu học ở Tuấn. Việt Nam giảm dần qua các năm học”. Em có đồng ý với nhận xét của Tuấn không? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Ước lượng tầm 1 000g b) Ước lương tầm 6 000 ml - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. (Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các nhóm cách trao đổi: a) Các em cần lựa chọn 2 món đồ em muốn mua và tính số tiền cần trả. b) Thảo luận: Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn những đồ vật nào để mua được nhiều loại - HS làm việc theo nhóm. nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận và chọn - Đại diện các nhóm trình bày: theo yêu cầu. VD: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) Em mua 1 quyển sách và 1 quả bóng hết 98 000 đồng. b) Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn mua: máy bay, quyển sách và rubic. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 101: EM VU HỌC TOÁN (Tiết 1) – Trang 102 - 103 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Nhận biết số tiền của một số nước. - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9 000 đồng . Hỏi 1 + Trả lời: que kem giá bao nhiêu tiền? + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg + Trả lời gạo giá bao nhiêu tiền? + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 + Trả lời : hộp sữa giá bao nhiêu tiền ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. + Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Trải nghiệm: “Mua sắm thông minh”.(Làm việc nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2. và chọn - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và các sản phẩm theo yêu cầu. chọn các sản phẩm theo yêu cầu: + Chọn 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 000 đồng. + Chọn 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 - Đại diện các nhóm lên bảng đồng. treo sản phẩm: - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. VD: + 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 000 đồng là: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 đồng là: - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. *Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai tờ tiền có mệnh - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. giá hai trăm nghìn và năm trăm ngìn đồng. - HS đánh dấu lại vào VBT toán (Làm việc cảlớp– làm việc nhóm 4) a)GV yêu cầu HS cả lớp quan sát hình ảnh hai tờ tiền và đọc chữ in các mệnh giá trên hai tờ tiền. (Làm việc cả lớp) - Lớp quan sát hai tờ tiền. - GV yêu cầu lớp đọc to chữ in các mệnh giá trên hai tờ tiền. - HS đọc: + Hai trăm nghìn đồng. - GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt. + Năm trăm nghìn đồng. b) Thảo luận nhóm, kể một số đồ vật có giá bán khoảng hai trăm nghìn đồng, năm trăm nghìn đồng mà em biết. (Làm việc nhóm 4). - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - HS làm việc nhóm 4. và chọn chọn các sản phẩm theo yêu cầu. các sản phẩm theo yêu cầu. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày theo ý kiến riêng các nhóm: + Hai trăm nghìn có thể mua Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 được: 1 bộ quần áo, 1 chiếc cặp sách, ... + Năm trăm nghìn có thể mua được: 1 bộ đồ chơi, 1 nồi cơm - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. điện... - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh năm kĩ thức đã học vào thực tiễn. hơn về mệnh tiền giá hai trăm nghìn đồng, năm trăm nghìn đồng. Từ đó sẽ biết cách tiêu dùng + HS trả lời:..... thông minh. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 101: EM VU HỌC TOÁN (Tiết 2) – Trang 103 - 104 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Nhận biết số tiền của một số nước. - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Tiêu dùng thông minh” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - Cách chơi: GV lựa chọn một số đồ vật và đánh giá tiền bên dưới. Trong thời gian 1 phút các nhóm chọn và tính nhanh 2 món đồ vật co giá dưới 60 000 đồng. Nhóm nào lựa chọn nhanh và đúng nhất sẽ là người chiến thắng. - HS tham gia trò chơi: “Tiêu - Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) dùng thông minh” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các con đã là những nhà tiêu dùng rất thông minh. Bài học hôm nay cô và cả lớp cùng vui học toán qua cách thu thập , kiểm đếm và tìm hiểu một số loại tiền các nước trên thế giới: Em vui học toán(T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết số tiền của một số nước. + Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: *Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiền của một số nước. - HS quan sát. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 (Làm việc nhóm 2). - GV yêu cầu HS quan sát các tờ tền các nước: - HS làm việc nhóm 2 và nói cho nhau nghe về tên tiền của các nước: - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và nói - Đại diện các nhóm trình bày. cho nhau nghe về tên tiền của các nước. + Tiền ơ-rô của nước Pháp. + Tiền Đô-la của nước Mỹ. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. + Tiền Yên của nước Nhật. + Tiền Kíp của nước Lào. + Tiền Nhân dân tệ của nước Trung Quốc. - HS lắng nghe. + HS nêu. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Lớp quan sát, ghi nhớ. ? Em còn biết loại tiền của nước nào khác không? - Gv giới thiệu thêm một số loại tiền của các nước khác trên thế giới. *Hoạt động 4. Thực hành kiểm đếm, ghi lại kết - HS làm việc nhóm 4. và chọn quả. (Làm việc nhóm 4). các sản phẩm theo yêu cầu. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn các sản phẩm theo yêu cầu. a) Thảo luận những vấn đề cần thu thập số liệu liên quan đến các bạn lớp em. b) Thực hện thu thập số liệu và ghi lại kết quả với một số vấn đề được lựa chọn. - Đại diện các nhóm trình bày c) Tổng hợp kết qua thành bảng số liệu, nêu các theo ý kiến riêng các nhóm. nhận xét và đưa ra quyết định chọn màu áo đồng - HS lắng nghe. phục cho lớp dựa trên kết quả thống kê. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm có kết quả tốt. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận biết được cách thức đã học vào thực tiễn. thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. + HS trả lời:..... - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - Dặn HS chuản bị bài sau. ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 102: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1) Trang 105-106 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi: “Truyền động bài học: GV đưa ra các số bất kì trong phạm điện” vi 100 000 và gọi HS giơ tay nhanh nhất nêu cách đọc số. Nếu HS đó đọc đúng thì được phép chọn số khác và chỉ định bạn đọc theo yêu cầu của mình. (tg: 3 phút) - GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay cô và cả lớp cùng ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000.(T1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm vi 100 000. + Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Điền dấu , = (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách so Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hướng dẫn cho học sinh cách so sánh các số sánh. trong phạm vi 100 000. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5 689 < 5 690 7 100>7 099 4 000=3 600 + 400 6 000 + 4 000 > 9 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 7 000 + 2 000 = 9 000 Bài 2. Sắp xếp các số 4 768, 5 189, 4 827, 5 768 8 000 + 2 000 >11 000 theo thứ tự: (Làm việc cá nhân). - HS lắng nghe. a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau: Sắp - Lần lượt 5 – 7 HS nêu kết quả xếp các số 4 768, 5 189, 4 827, 5 768 theo thứ tự: dãy số vừa sắp xếp: a) Từ bé đến lớn. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 4 768, 4 827, 5 189, 5 768. b) Từ lớn đến bé. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: - GV nhận xét, tuyên dương. 5 768, 5 189, 4 827, 4 768. Bài 3.(Làm việc cá nhân). a) Viết các số 2 894, 7 205, 5 668, 3 327 thành - HS lắng nghe. tổng của nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu): Mẫu: 2 894 = 2 000 + 800 + 90 + 4 b) Viết các tổng sau thành số (theo mẫu): Mẫu: 3 000 + 500 + 20 + 7 = 3 572 4 000 + 700 + 40 + 2 2 000 + 600 + 40 + 8 5 000 + 500 + 50 + 5 3 000 + 900 + 8 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS làm vào vở. - Lần lượt 5 – 7 HS nêu kết quả a) 2 894 = 2 000 + 800 + 90 + 4 7 205 = 7 000 + 200 + 5 5 668 = 5 000 + 600 + 60 + 8 3 327 = 3 000 + 300 + 20 + 7 b) Viết các tổng sau thành số : 3 000 + 500 + 20 + 7 = 3 572 4 000 + 700 + 40 + 2 = 4 742 2 000 + 600 + 40 + 8 = 2 648 - GV nhận xét, tuyên dương. 5 000 + 500 + 50 + 5 = 5 555 Bài 4. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) 3 000 + 900 + 8 = 3 908 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS lắng nghe. học tập nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách tính nhẩm - HS làm việc theo nhóm. nhanh và hiệu quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - Đại diện các nhóm trình bày: 6 000 + 3 000 –5 000 = 4 000 8 000 –3 000 –2 000 = 3 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 7 000 –(1 500+4 500) = 2 000 6 000 + 2 000 –3 000 = 5 000 - HS lắng nghe. 3.Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố thêm cho thức đã học vào thực tiễn. HS cách so sách, sắp xếp, viết các số trong phạm 100 000... + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe. - Dặn HS chuản bị bài sau. Toán Bài 102: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2) Trang 105-106 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm vi 100 000. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất” để khởi - HS tham gia trò chơi: “Ai động bài học: GV đưa ra các phép tính nhân bất nhanh nhất” kì trong phạm vi 100 000 và gọi HS giơ tay nhanh nhất nêu kết quả. Nếu trả lời đúng được tặng hoa khen. (tg: 3 phút) - GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay - HS lắng nghe. cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000.(T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm vi 100 000. + Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi 100 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 5. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1-2 em nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào vở. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng thực hiện tính. - HS lên bảng thực hiện đặt tính rồi tính: 23 114 x x 3 6 69 684 4325 12318 x x 2 3 8650 36954 93 3 558 5 03 31 05 111 0 08 3 84273 6 9816 4 24 14045 18 2454 02 21 27 - HS 16 33 - GV nhận xét, tuyên dương. 0 3 Bài 6. Tính giá trị của các biểu thức. (Làm việc cá nhân) lắng nghe a) 250 - 550 : 5b) 350 : 7 - 6 c) 450 – (50 + 350) d) (500 + 40) x 2 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu thức . - HS đọc yêu cầu bài. - GV lưu ý HS bài tính giá trị của biểu thức: - HS suy nghĩ và nhớ lại cách + Nếu biểu thức chỉ có phép nhân, phép chia ta làm. tính từ trái sang phải. - Lắng nghe, ghi nhớ. + Còn khi biểu thức có cả phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. + Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn thì tính trong ngoặc trước. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm của mình Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 a) 250 - 550 : 5 = 250 – 110 = 140 b) 350 : 7 – 6 = 50 – 6 = 44 c) 450 – (50 + 350) = 450 – 400 = 50 d) (500 + 40) x 2 = 540 x 2 - GV nhận xét, tuyên dương = 1080 Bài 7. Ở một bảo tàng sinh vật biển, buổi sáng - HS khác nhận xét. có 120 lượt khách tham quan, buổi chều có nhiều hơn buổi sáng 30 lượt khách. Hỏi cả ngày hôm đó bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan? (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7. - HS nêu yêu cầu bài 7. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Ở một bảo tàng sinh vật biển, + Bài toán cho biết gì ? buổi sáng có 120 lượt khách tham quan, buổi chều có nhiều hơn buổi sáng 30 lượt khách. + Hỏi cả ngày hôm đó bảo tàng + Bài toán hỏi gì? có bao nhiêu lượt khách tham quan? + Hs nêu. + Muốn cả ngày hôm đó bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quanlàm ntn? - Các nhóm làm việc vào phiếu - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập. học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Buổi chiều bảo tàng có số lượt khách tham quan là: 120 + 3 = 150 (lượt khách) Cả ngày hôm đó bảo tàng có số lượt khách tham quan là: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 120 + 150 = 270 (lượt khách) - GV Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 270 lượt khách - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 8. Năm nay con 8 tuổi, tuổi của mẹ gấp 4 lần tuổi của con. Hỏi mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? (Làm việc nhóm 4) - HS nêu yêu cầu bài 8. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 8. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Năm nay con 8 tuổi, tuổi của + Bài toán cho biết gì ? mẹ gấp 4 lần tuổi của con. + Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết mẹ hơn con bao + Muốn biết mẹ hơn con bao nhiêu tuổi làm ntn? nhiêu tuổi thực hiện phép tính nhân. + Các nhóm làm việc vào phiếu - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập. học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Tuổi của mẹ là: 8 x 4 = 32 (tuổi) Mẹ hơn con số tuổi là: 32 – 8 = 24 (tuổi) Đáp số: 24 tuổi. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------------ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: