Giáo án Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 25 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 21/9/2023
TUẦN 4
 TOÁN
 Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T1) – Trang 24
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 
7.
 - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
 - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động 
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe.
 - HS tham gia trò chơi
 + HS Trả lời
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào 
trả lời chậm là bị phạt trò soi gương - HS quan sát và trả lời.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ 
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các 
câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói 
 với
 bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
 + Mỗi bó hoa có 7 bông hoa.
 + Có 3 bó hoa.
 - Có nhiều cách tính kết quả:
 + Chuyển về tổng các số hạng 
 bằng nhau. 
 7 + 7 + 7 = 21
 + Dựa vào bảng nhân 3.
+ Mỗi bó hoa có mấy bông hoa? 7 x 3 = 3 x 7 = 21
+ Có mấy bó hoa? + Học sinh cũng có thể đếm thêm 
- GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3bó hoa như 7 để tìm kết quả phép nhân. (7, 
thế sẽ có bao nhiêu bông hoa? 14, 21).
 - 7 x 3 = 21.
 - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết 
quả phép nhân. 
- GV nói tác dụng của bảng nhân: -HS nhắc lại tựa bài.
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về 
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm 
thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập 
một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ 
dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân 
trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 7. 
+ Vận dụng bảng nhân 7 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài 
- Cách tiến hành:- Cách tiến hành:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của 
yêu cầu HS cùng thực hiệnlấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi:
 tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm tròn.
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + 7 chấm tròn được lấy 1 lần.
GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép + Vài HS đọc 7 x1 = 7
nhân:
7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng. -HS thực hiện theo yêu cầu của 
- GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm GV và trả lời các câu hỏi:
 bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực 
 hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời 
 câu hỏi:
 + 7 được lấy 2 lần.
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
7 được lấy mấy lần? + 7 x 2
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 + 7 x 2 = 14
lần? + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 
+ 7 nhân 2 bằng mấy? = 14.
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14?
 + Vài HS đọc 7 x 2 = 14
GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép -HS thực hiện theo yêu cầu của 
nhân: GV và trả lời các câu hỏi:
7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên 
bảng
- GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm 
 bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực 
 hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời 
 câu hỏi:
 + 7 được lấy 3 lần.
 + 7 x 3
 + 7 x 3 = 21
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 
7 được lấy mấy lần? + Vài HS đọc 7 x 3 = 21
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x 
lần? 3 = 21.
+ 7 nhân 3 bằng mấy?
GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính: + Hai tích liền nhau của nhân 7 
7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. hơn kém nhau 7 đơn vị.
+ Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy 
 tích liền trước cộng với 7.
*GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. 
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau 
bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
 - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 
*GV: Có 2 cách tính trong nhân: 28.
- Dựa vào phép cộng. 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 3 
 - Dựa vào tích liền trước. + 7. 
 - 6 HS lần lượt nêu. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như 
trên. - Lớp đọc 2 – 3 lần. 
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép - HS tự học thuộc bảng nhân 7. 
tính - HS đọc thuộc lòng. 
7 x 4 =? - HS thi đọc thuộc lòng
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân 
còn lại. 
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
3. Luyện tập: 
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về Bảng nhân 7.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. và trả lời.
 7 x 2 7 x 8 7 x 3 7 x 2 = 14 7 x 9 = 63
 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70
 7 x 1 7 x 9 7 x 4 7 x 1 = 7 7 x 3 = 21
 7 x 7 7 x 10 4 x 7 7 x 7 = 49 3 x 7 = 21
 7 x 8 = 56 7 x 4 = 28
 7 x 5 = 35 4 x 7 = 28
- GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng 
trong 2 cột cuối. thứ tự của chúng thay đổi, kết quả 
 bằng nhau. 
 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21.
 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự -HS lắng nghe và nhắc lại.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
các thừa số thì tích không thay đổi.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
hoàn thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào 
tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:.....
quan đến bảng nhân 7. Sử dụng được bảng nhân 
để tính được một số số phép nhân trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
 ---------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T2) – Trang 25
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải 
toán.
 - Thực hành giải toán về Bảng nhân 7.
 - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
 hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các - HS tham gia trò chơi
phép tính trong bảng nhân 7đã học, HS nào đọc chậm 
hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 
7. 
 + Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu học - HS chia nhóm 5, làm việc trên 
tập nhóm. phiếu học tập.
 Số 1 2 3 6 7 10
 tuần
 Số 7 14 21 42 49 70
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. ngày
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có: 
 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7
 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21
(Làm việc cá nhân) ...
 1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70
 - HS quan sát tranh, suy nghĩ 
 viết phép nhân thích hợp vào 
 bảng con.
 + Nói cho bạn nghe tình huống 
 và phép nhân phù hợp với bức 
 tranh, chẳng hạn: Trên mỗi cái 
 bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái 
 bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần. 
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
 Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28. 
+ 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn 
 Vậy có tất cả 28 ngọn nến.
nến?
 + Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn 
 nến, có 7 cái bánh như vậy, 7 
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự rồi 
 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân 
đố bạn trả lời.
 : 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49 
- GV mời chia sẻ KQ trước lớp.
 ngọn nến.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. 
 -HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết 
 -HS nhận xét lẫn nhau.
quả.(Làm việc cá nhân).
-GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trênvòng 
tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện 
phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
 -HS cá nhân quay kim trên 
 vòng tròn hoặc chọn số bất kì 
 trong vòng tròn và thực hiện 
 phép nhân 7 với số đó rồi nêu 
 kết quả.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau.
 Bài 5 a: (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 + Bài toán cho biết gì? - 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
 + Bài toán cho biết: Giải bóng 
 đá nữ của một trường tiểu học 
 có 5 đội tham gia, mỗi đội có 7 
 + Bài toán hỏi gì? cầu thủ.
 + Hỏi toàn trường có tất cả bao 
 nhiêu cầu thủ tham gia giải 
 + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ đấu?
 tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? + Muốn biết toàn trường có tất 
 cả bao nhiêu cầu thủ tham gia 
 giải đấu ta phải làm tính nhân.
 + HS trình bày bài giải vào vở.
 Bài giải
 Toàn trường có tất cả số cầu thủ 
 tham gia giải đấu là:
 5 x 7 = 35(cầu thủ)
 - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. Đáp số: 35 cầu thủ
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS nộp vở bài tập.
 Bài 5b: - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống - 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
 thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. - HS suy nghĩ cánhân và nêu 
- HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến tình huống thực tế có liên quan 
 phép nhân trong Bảng nhân 7. đến phép nhân trong Bảng nhân 
 - GV mờiHS nhận xét. 7.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét.
 3. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7). thức đã học vào thực tiễn.
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? + HS trả lời nhanh và đúng ai 
 sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt 
- Nhận xét, tuyên dương. kêu tiếng kêu của gà, vịt...
 TOÁN
 Bài 11: BẢNG NHÂN 8(T1) – Trang 26, 27
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 
 8.
 - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
 lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
 dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
 nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
 hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 8.
 - Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS Trả lời
lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ 
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các 
câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
 - HS quan sát.
 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với
 bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh.
 + Có 3 hộp bánh.
 - Có nhiều cách tính kết quả:
 + Chuyển về tổng các số hạng bằng 
 nhau. 
 8 + 8 + 8 = 24
 + Dựa vào bảng nhân 3.
 8 x 3 = 3 x 8 = 24
 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 8 
+ Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh? để tìm kết quả phép nhân. (8, 16, 24).
+ Có mấy hộp bánh? - 8 x 3 = 24.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV: Mỗi hộp bánhcó 8 cái bánh. 3hộp bánh như 
thế có bao nhiêu cái bánh? - HS lắng nghe.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm - HS nhắc lại tựa bài.
kết quả phép nhân. 
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về 
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, 
việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng 
nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm 
được kết quả của các phép nhân trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8. 
+ Vận dụng bảng nhân 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài 
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 và trả lời các câu hỏi:
 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
 + Tấm thẻ có 8 chấm tròn.
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
 + 8 chấm tròn được lấy 1 lần.
GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng.
 - Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8
- GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm 
 -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 bìa gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực 
 và trả lời các câu hỏi:
 hiện lấy 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời 
 câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 + 8 được lấy 2 lần.
lần?
+ 8 nhân 2 bằng mấy? + 8 x 2
+ Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16?
GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + 8 x 2 = 16
8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 = 
- GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm 16.
 bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực 
 hiện lấy 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời + Vài HS đọc 8 x 2 = 16.
 câu hỏi: -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 và trả lời các câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 
được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3 
lần? + 8 được lấy 3 lần.
+ 8 nhân 3 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24? + 8 x 3
GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng. + 8 x 3 = 24
 + Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27.
*GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24. 
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau - Vài HS đọc 9 x 3 = 27
bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
 + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn 
*GV: Có 2 cách tính trong nhân: kém nhau 8 đơn vị.
- Dựa vào phép cộng. + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích 
 - Dựa vào tích liền trước. liền trước cộng với 8.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 
8 x 4 =?
 - HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn 8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 ) 
lại. = 8x 3 + 8. 
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,... - 6 HS lần lượt nêu. 
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
 - Lớp đọc 2 – 3 lần. 
 - HS tự học thuộc bảng nhân 8. 
 - HS đọc thuộc lòng. 
 - HS thi đọc thuộc lòng
3. Luyện tập: 
- Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và 
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. trả lời.
 8 x 3 8 x 7 8 x 2 8 x 3 = 24 8 x 4 = 32
 8 x 5 8 x 9 2 x 8 8 x 5 = 40 8 x 10 = 80
 8 x 1 8 x 4 8 x 6 8 x 1 = 8 8 x 2 = 16
 8 x 8 8 x 10 6 x 8 8 x 8 = 64 2 x 8 = 16
 8 x 7 = 56 8 x 6 = 48
 8 x 9 = 72 6 x 8 = 48
- GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng thứ 
trong 2 cột cuối. tự của chúng thay đổi, kết quả bằng 
 nhau. 
 8 x 2 và 2 x 8 đều = 16.
 8 x 6 và 6 x 8 đều = 48.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự - HS lắng nghe và nhắc lại.
các thừa số thì tích không thay đổi.
3. Vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính đã học vào thực tiễn.
nhân).
- Nhận xét, tuyên dương.
 TOÁN
 Bài 10: BẢNG NHÂN 8(T2) – Trang 27
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 8 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải 
 toán.
 - Thực hành giải toán về Bảng nhân 8.
 - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
 lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
 dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
 nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
 hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 8 đã học, HS nào 
đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động 
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8. 
 + Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -HS nêu yêu cầu bài 
-GV cho HS làm bài vào vở. -HS làm vào vở 
 Số đã 3 7 8 6 4 5
 cho
 Gấp 8 lần 24 56 64 48 32 40
 số đã cho
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ:
(Làm việc cá nhân).
 - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết 
 phép nhân thích hợp vào bảng con.
 8 x 3 = 24
 + Nói cho bạn nghe tình huống và 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính phép nhân phù hợp với bức tranh, 
thích hợp vào bảng con. chẳng hạn: Trên mỗi khaybánh có 
 8cái bánh, có 3khay bánh như vậy, 8 
 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x 
 3 = 24. Vậy có tất cả 24cái bánh.
 - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết 
b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính phép nhân thích hợp vào bảng con.
thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và 
 phép nhân phù hợp với bức tranh, 
-GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống 
+ 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5 
bánh? lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40. 
 Vậy có tất cả 40 ống nước.
 + Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh, 
 có 6khaybánh như vậy, 8 được lấy 6 
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48. 
rồi đố bạn trả lời. Vậy có tất cả 48cái bánh.
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. - HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi 
- GV mời HS khác nhận xét. đố bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS nêu yêu cầu bài .
 -HS làm vào bảng con.
Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn 
thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá 
nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
-GV cho HS làm bài vào bảng con.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương. + 1 HS Đọc đề bài.
 + HS tóm tắt đề toán cùng GV.
Bài 5:(Làm việc nhóm 4).
a)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt :
Tóm tắt:
1 hàng: 8 ghế
6 hàng:...ghế?
 - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và 
 hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập 
 nhóm.
 Giải:
 Số ghế các bạn đã chuẩn bị tất cả là:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm 8 x 6 = 48 (ghế)
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Đáp số: 48 ghế
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS ghi lại bài giải vào vở.
- Gọi các nhóm 
trình bày, HS 
nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét 
tuyên dương 
các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở..
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5b:(Làm việc nhóm 4) + 1 HS Đọc đề bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b. + Các nhóm làm việc vào phiếu học 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu tập.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - 
 Đại diện các nhóm trình bày:
 + Nói cho bạn nghe tình huống sử 
 dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, 
 chẳng hạn: Một cửa hàng bán bánh, 
- GV Nhận xét, tuyên dương. trong mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có 
 7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7 
 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. 
 Vậy có tất cả 56 cái bánh.
 + Nói cho bạn nghe tình huống sử 
 dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, 
 chẳng hạn: Mỗi bó hoa có 8 bông 
 hoa, có 7 bó hoa như vậy, 8 được lấy 
 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. 
 Vậy có tất cả 56 bông hoa.
 TOÁN
 Bài 10: BẢNG NHÂN 9(T1) – Trang 28, 29
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 
 9.
 - Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
 - Các thẻ giấy ghi các số: 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi 
động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn - HS tham gia trò chơi
nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 8 x 6 = ? rồi + HS Trả lời
chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy 
truyền các câu hỏi về bảng nhân 9 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với - HS quan sát và tả lời câu hỏi:
bạn về những điều quan sát được từ bứctranh.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx